Trang chủ Dịch vụ Doanh nghiệp Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên Mới Nhất 2024
  • Thứ tư, 27/12/2023 |
  • Dịch vụ Doanh nghiệp |
  • 2817 Lượt xem

Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên Mới Nhất 2024

Thủ tục Thành lập công ty TNHH 1 thành viên là việc không dễ đối với tổ chức/cá nhân lần đầu thành lập. Do đó, việc lựa chọn công ty tư vấn trong trường hợp này là rất cần thiết, Công ty Luật Hoàng Phi là đơn vị hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn, thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH sẽ mang lại cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Công ty TNHH là gì? Đặc điểm Công ty TNHH?

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đặc điểm công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên (CTTNHH) là một loại hình doanh nghiệp có một chủ sở hữu duy nhất và không có sự phân chia về quyền sở hữu giữa các cổ đông/thành viên khác.

Sau đây là một số đặc điểm chính của Công ty TNHH 1 thành viên:

– Có tư cách pháp nhân:

Công ty TNHH Một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty có thể ký kết hợp đồng, sở hữu tài sản, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ pháp lý.

– Giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu:

Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm tài sản đối với các nghĩa vụ của công ty trong phạm vi vốn góp hoặc vốn cam kết góp.

– Giới hạn số lượng thành viên:

Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 chủ sở hữu;

Quyền kiểm soát:

Chủ sở hữu có quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty, bao gồm cả quyết định về chiến lược kinh doanh và quản lý nhân viên.

– Không được phát hành cổ phiếu

Công ty TNHH Một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Ưu điểm, nhược điểm của công ty TNHH 1 thành viên

Ưu điểm Công ty TNHH 1 thành viên

– Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

– Chủ sở hữu công ty được toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của công ty;

– Phù hợp với mô hình kinh doanh nhỏ, không cần nhiều vốn và thành viên tham gia;

– Mô hình/cơ cấu tổ chức đơn giản/gọn nhẹ.

Nhược điểm Công ty TNHH 1 thành viên

– Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm tài sản của công ty TNHH trong phạm vi vốn góp/cam kết góp nên không tạo được sự tin tưởng cũng như uy tín của công ty đối với khách hàng/đối tác.

– Kinh doanh nhỏ nhưng so với Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH chịu sự điều chỉnh bới các quy định pháp luật chặt chẽ hơn.

– Không có quyền phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể huy động vốn bằng cách chủ sở hữu góp thêm vốn để tăng vốn điều lệ.

– Chỉ 1 người làm chủ sở hữu nên các quyết định trong công ty mang tính mệnh lệnh.

– Khi muốn huy động thêm vốn vào Công ty buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ TNHH 1 thành viên sang 2 thành viên hoặc công ty cổ phần.

Điều kiện thành lập công ty TNHH 1 thành viên?

a. Điều kiện về thành viên góp vốn

Mọi tổ chức/cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ những trường hợp sau:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam không được thành lập công ty TNHH, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

b. Điều kiện tên công ty TNHH một thành viên

– Tên công ty là tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Không được đặt tên công ty theo nội dung sau:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký thành lập công ty trước.

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

c. Điều kiện ngành nghề kinh doanh công ty TNHH

Không được kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

d. Điều kiện về trụ sở công ty TNHH

– Trụ sở chính công ty TNHH phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

– Không được sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể (không cơ chức năng kinh doanh văn phòng) để đăng ký trụ sở chính công ty

e. Điều kiện về vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

f. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật công ty

– Có ít nhất 1 người là người đại diện theo pháp luật công ty;

– Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty

Hướng dẫn Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thành lập Công ty TNHH 1 thành viên cần những gì?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những tài thông tin và tài liệu như sau:

(i) Thông tin cần thiết thành lập công ty: Tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ công ty, chủ sở hữu công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật công ty…vv.

(ii) Giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu công ty: Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (bản sao công chứng) trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

(iii) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quyết định thành lập công ty con, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật công ty (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân)

(iv) Hợp đồng thuê nhà kèm theo giấy phép xây dựng (để chứng minh có chức năng kinh doanh văn phòng) trong trường hợp địa điểm thuê là tòa nhà.

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên như thế nào?

Thành lập công ty TNHH 1 thành viên sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin để thành lập công ty 1 thành viên

Để có thông tin cho việc thành lập công ty, cá nhân hoặc tổ chức thành lập cần chuẩn bị duy nhất bản sao chứng thức hoặc bản scan (chúng tôi sẽ chứng thực miễn phí) chứng minh thư/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (áp dụng chủ sở hữu công ty là cá nhân) và đăng ký kinh doanh (trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân).

Ngoài ra, khách hàng sẽ chuẩn bị thêm thông tin cho việc thành lập công ty theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin sẽ được chúng tôi gửi qua email hoặc lấy thông tin trực tiếp trong quá trình tư vấn.

Bước 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH

Sau khi đã có đầy đủ thông tin cho việc soạn thảo hồ sơ như thông tin: tên, địa chỉ công ty; ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ; thông tin chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật chúng tôi sẽ hoàn thành việc soạn thảo hồ sơ trong 1 ngày làm việc. Hồ sơ sẽ được chuyển cho khách hàng tham khảo và ký kết.

Sau khi đã hoàn thành việc ký kết, hồ sơ sẽ được chúng tôi nộp online hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký để tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho khách hàng.

Thời gian thực hiện công việc này mất khoảng 3 ngày làm việc.

Bước 3: Khắc dấu công ty TNHH 1 thành viên

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký (lưu ý: Theo quy định hiện tại mã số doanh nghiệp được ghi trên đăng ký kinh doanh sẽ đồng thời là mã số thuế công ty)

Lưu ý: Bắt đầu từ năm 2021, việc công bố mẫu dấu trước khi sử dụng đã không còn được áp dụng, hiểu nôm na là doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ tự khắc dấu và sử dụng dấu luôn mà không cần công bố như trước kia.

Bước 4: Công bố thông tin thành lập Công ty TNHH 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp sẽ cần phải nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố thông tin trên Cổng thông tin sẽ bao gồm bắt buộc các thông tin sau:

(i) Thông tin về Ngành, nghề kinh doanh

(ii) Thông tin thành viên/cổ đông sáng lập công ty.

Lưu ý: Thời gian thực hiện việc công bố là 30 ngày tính từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.

Bước 5: Nộp tờ khai thuế môn bài và đăng ký hóa đơn điện tử công ty TNHH

Để hoàn tất và doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động, doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục sau:

– Lập tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp;

– Mua và sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử;

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những tài liệu sau đây:

a. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu hoặc thẻ căn cước của chủ sở hữu công ty;

b. Bảo sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật công ty

c. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

d. Điều lệ công ty TNHH một thành viên

e. Quyết định thành lập công ty TNHH 1 thành viên (áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu công ty là pháp nhân/tổ chức)

thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty TNHH 1 thành viên vui lòng gọi 0981.393.686 – 0981.393.868

Dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Công ty Luật Hoàng Phi

Bên cạnh việc tự mình tìm hiểu, thực hiện toàn bộ thủ tục quy trình, mọi người còn có thể lựa chọn một hình thức khác tối ưu hơn đó là sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Công ty Luật Hoàng Phi.

Chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng trong quá trình hoàn thành các bước đăng ký và cung cấp thông tin chi tiết về quy trình và các yêu cầu cần thiết.

Tư vấn những vấn đề liên quan trước khi thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

– Tư vấn pháp luật về mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty

– Tư vấn pháp luật về phương thức hoạt động và điều hành

– Tư vấn pháp luật về các tiêu chuẩn và điều kiện đối với các chức danh quản lý

– Tư vấn pháp luật về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý

– Tư vấn pháp luật về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty và người đại diện theo pháp luật của Công ty

– Tư vấn pháp luật về tỷ lệ và phương thức góp vốn đầu tư trước khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên

– Tư vấn pháp luật về phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh

– Tư vấn pháp luật về các vấn đề khác có liên quan

– Tư vấn hoàn thiện giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thành lập công ty

– Tư vấn nội dung điều lệ và tiến hành soạn thảo điều lệ Công ty

– Tư vấn và soạn thảo danh sách người đại diện theo uỷ quyền (trường hợp tổ chức là chủ sở hữu)

Các công việc trong và sau khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên

– Trực tiếp soạn thảo hồ sơ thay khách hàng

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh

– Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp

– Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp

– Công bố việc sử dụng dấu trên cơ sở dữ liệu quốc gia

Ưu điểm dịch vụ thành lập công ty TNHH 1 thành viên tại Công ty Luật Hoàng Phi

Ngoài việc tư vấn chuyên sâu những kiến thức pháp luật liên quan, trực tiếp cử luật sư, chuyên viên pháp lý phụ trách soạn thảo hồ sơ, theo dõi tiến độ và xử lý vấn đề phát sinh, Công ty Luật Hoàng Phi còn nổi tiếng trong giới luật sư nhờ đội ngũ nhân sự hùng hậu, có kiến thức chuyên môn, dày dặn kinh nghiệm. Không những thế, Luật Hoàng Phi còn có thái độ làm việc chuyên nghiệp, tận tâm, luôn hết mình vì khách hàng.

Một trong những ưu điểm nữa mà chúng tôi muốn chia sẻ đến quý khách hàng chính là “giá trị dịch vụ”. Giữa hàng trăm, hàng nghìn công ty luật cung cấp cùng dịch vụ thành lập công ty TNHH, tại sao Luật Hoàng Phi vẫn có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ như hiện nay? Điều đó nhờ tôn chỉ hoạt động lấy chất lượng làm thước đo giá trị. Mỗi cán bộ, nhân viên của chúng tôi luôn không ngừng nỗ lực để đem lại sự hài lòng cho quý khách hàng.

Bên cạnh giá trị dịch vụ, Luật Hoàng Phi còn được quý khách hàng đề cao nhờ chi phí hợp lý. Chúng tôi hướng đến sự phát triển bền vững, cho nên thay vì làm hài lòng khách hàng bằng chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên giá rẻ, Luật Hoàng Phi lại muốn làm hài lòng bằng chất lượng dịch vụ. Đây là điều mà hiếm có đơn vị cung cấp dịch vụ nào can đảm thực hiện.

Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Bảng báo giá thành lập doanh nghiệp mà chúng tôi cung cấp dưới đây sẽ áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần, công ty TNHH (công ty TNHH 1 thành viên, Thành lập công ty TNHH 2 thành viên), công ty hợp danh đến doanh nghiệp tư nhân. Cho nên, nếu không có ý định thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên mà muốn thành lập một loại hình doanh nghiệp khác thì báo giá cũng sẽ giống như vậy.

Để có được bảng báo giá thành lập công ty TNHH 1 thành viên trên, chúng tôi đã tính toán cân đối rất hợp lý giữa các đầu mục công việc, vừa để đảm bảo chất lượng dịch vụ, vừa đảm bảo quyền lợi khách hàng. Do vậy, mọi người hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng. Có thể báo giá trên không rẻ như mọi người mong muốn nhưng chúng tôi dám khẳng định, giá trị mà mọi người nhận lại hoàn toàn xứng đáng với chi phí bỏ ra.

Hỏi đáp nhanh thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong điều lệ công ty.

Lưu ý: Mức vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên bao nhiêu sẽ do chủ sở hữu công ty quyết định và pháp luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa. Nên để vốn điều lệ bao nhiêu khách hàng có thể tham khảo (i) ngành nghề kinh doanh (ii) tính toán chi phí ban đầu cho doanh nghiệp có thể hoạt động được.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Thời hạn góp vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( thời gian này không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản)

Lệ phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Trả lời: Chi phí thành lập Công ty TNHH 1 thành viên sẽ gồm các loại phí sau:
 
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
 
– Lệ phí công bố thông tin thành lập doanh nghiệp
 
– Lệ phí khắc dấu pháp nhân công ty

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể phải thanh toán thêm chi phí dịch vụ (trường hợp sử dụng dịch vụ) hoặc các loại chi phí khác liên quan sau khi thành lập doanh nghiệp xong và trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động

Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên ở đâu?

Doanh nghiệp nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

– Sau khi việc nộp hồ sơ được hoàn thành, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

– Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thời gian thành lập công ty TNHH 1 thành viên?

Thời gian thành lập công ty TNHH 1 thành viên sẽ được tính như sau:

– Thời gian soạn thảo hồ sơ: 1 ngày làm việc;

– Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 4-6 ngày làm việc sau khi hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ.

– Thời gian khắc dấu pháp nhân (dấu tròn) và dấu chức danh (dấu tên): 1 ngày làm việc;

– Thời gian đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn: 2-3 ngày làm việc;

Như vậy, tổng thời gian cho việc thành lập công ty TNHH và công ty có thể chính thức hoạt động là khoảng 07-10 ngày làm việc theo lộ trình nêu trên.

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2024

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội

Tôi là:  KIM VĂN AN

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

1.Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập mớiX
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
  1. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH  ABC VIỆT NAM

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ABC VIET NAM COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: ABC CO.,LTD

3.Địa chỉ trụ sở chính: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4.Ngành, nghề kinh doanh

STTTên ngànhMã ngànhNgành, nghề kinh doanh chính
1.      Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: Chi tiết: –         Môi giới bất động sản –         Sàn giao dịch bất động sản –         Dịch vụ tư vấn bất động sản –         Dịch vụ quản lý bất động sản (Điều 62, Điều 69, Điều 74, Điều 75 Luật kinh doanh bất động sản 2014)6820 
2.      Xây dựng nhà để ở4101 
3.      Xây dựng nhà không để ở4102 
4.      Xây dựng công trình đường sắt4211 
5.      Xây dựng công trình đường bộ4212 
6.      Xây dựng công trình điện4221 
7.      Xây dựng công trình cấp, thoát nước4222 
8.      Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc4223X
9.      Xây dựng công trình công ích khác4229 
10.  Xây dựng công trình thủy4291 
11.  Xây dựng công trình khai khoáng4292 
12.  Xây dựng công trình chế biến, chế tạo4293 
13.  Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Chi tiết: – Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời. – Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở rộng đường, cơ sở hạ tầng công…).4299 QĐ 27 
14.  Phá dỡ4311 
15.  Chuẩn bị mặt bằng (Không bao gồm dò mìn, nổ mìn và hoạt động khác tương tự tại mặt bằng xây dựng)4312 
16.  Lắp đặt hệ thống điện4321 
17.  Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí4322 
18.  Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: Chi tiết: – Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không phải hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí hoặc máy công nghiệp trong các công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, bao gồm cả bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị này. – Lắp đặt hệ thống thiết bị trong công trình nhà và công trình xây dựng khác như: + Thang máy, thang cuốn, + Cửa cuốn, cửa tự động, + Dây dẫn chống sét, + Hệ thống hút bụi, + Hệ thống âm thanh, + Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung.4329 QĐ 27 
19.  Hoàn thiện công trình xây dựng4330 
20.  Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: Chi tiết: – Hoạt động xây dựng chuyên biệt sử dụng trong tất cả các kết cấu công trình nhưng yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị chuyên môn hóa như: + Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc, + Các công việc về chống ẩm và chống thấm nước, + Chống ẩm các toà nhà, + Đào giếng (trong ngành khai thác mỏ), + Lắp dựng các kết cấu thép không thể sản xuất nguyên khối, + Uốn thép, + Xây gạch và đặt đá, + Lợp mái các công trình nhà để ở, + Lắp dựng và dỡ bỏ cốp pha, giàn giáo, loại trừ hoạt động thuê cốp pha, giàn giáo, + Lắp dựng ống khói và lò sấy công nghiệp, + Các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bị liên quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công trình cao. – Các công việc dưới bề mặt; – Xây dựng bể bơi ngoài trời; – Rửa bằng hơi nước, phun cát và các hoạt động tương tự cho mặt ngoài công trình nhà; – Thuê cần trục có người điều khiển.4390 QĐ 27 
21.  Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa Chi tiết: Đại lý bán hàng hóa Môi giới mua bán hàng hóa (Trừ môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, xuất khẩu lao động và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)4610 
22.  Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến Bán buôn xi măng Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi Bán buôn kính xây dựng Bán buôn sơn, vécni Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh Bán buôn đồ ngũ kim4663 
23.  Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh4752 
24.  Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: -Cung cấp các dịch vụ kiến trúc, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ phác thảo, dịch vụ kiểm định xây dựng như: + Thiết kế kiến trúc công trình; + Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; +  Thiết kế cơ – điện công trình; +  Thiết kế cấp – thoát nước công trình; +  Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật. (Khoản 8 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ xây dựng) –  Giám sát công tác xây dựng bao gồm: + Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; + Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông; + Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. –  Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình. (Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ xây dựng) – Dịch vụ tư vấn đấu thầu (Điều 113, Nghị định số: 63/2014/NĐ-CP) – Tư vấn quản lý dự án (Điều 152 Luật xây dựng năm 2014)7110 
25.  Hoạt động thiết kế chuyên dụng Chi tiết: – Hoạt động trang trí nội thất.7410 QĐ 27 
26.  Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu: Chi tiết: – Hoạt động tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)6619 
27.  Hoạt động tư vấn quản lý (không bao gồm tư vấn pháp luật, hôn nhân có yếu tố nước ngoài, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)7020 
28.  Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô (Điều 9 Nghị định 10/2020/NĐ-CP)4933 
29.  Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh bất động sản)5210 
30.  Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh8299 
31.  Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ1610 
32.  Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác1621 
33.  Sản xuất đồ gỗ xây dựng1622 
34.  Sản xuất bao bì bằng gỗ1623 
35.  Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện1629 
36.  Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế3100 
37.  Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự4649 
38.  Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh4759 
39.  Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm4651 
40.  Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông4652 
41.  Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp4653 
42.  Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện) Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, giặt mài công nghiệp, da giày Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)4659 
43.  Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh4741 
44.  Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh4742 
45.  Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Trừ  Bán buôn vàng và kim loại quý khác)4662 

5.Chủ sở hữu:

Họ tên chủ sở hữu: KIM VĂN AN        Giới tính: Nam

Sinh ngày:  02/11/1991                  Dân tộc: Kinh                     Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                                X Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                                    □ Loại khác (ghi rõ): ./.

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: 0123456789

Ngày cấp: 23/10/2019

Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

6.Mô hình tổ chức công ty (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):./.

Hội đồng thành viên                         □

Chủ tịch công ty                               □

7.Vốn điều lệ

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): 9.000.000.000, VNĐ

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): Chín tỷ đồng

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ./.

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có                  X Không

8.Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốnSố tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)Tỷ lệ (%)
Vốn ngân sách nhà nước  
Vốn tư nhân9.000.000.000, VNĐ100
Vốn nước ngoài  
Vốn khác  
Tổng cộng9.000.000.000, VNĐ100

 9. Tài sản góp vốn:

STTTài sản góp vốnGiá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)Tỷ lệ (%)
1Đồng Việt Nam9.000.000.000, VNĐ100
2Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)  
3Vàng  
4Giá trị quyền sử dụng đất  
5Giá trị quyền sở hữu trí tuệ  
6Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)  
Tổng số9.000.000.000, VNĐ100

10. Người đại diện theo pháp luật2:

Họ và tên:  KIM VĂN AN             Giới tính: Nam

Chức danh: Giám đốc

Sinh ngày:  02/11/1991                Dân tộc: Kinh                     Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân                               X Căn cước công dân

□ Hộ chiếu                                                    □ Loại khác (ghi rõ): ./.

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: 0123456789

Ngày cấp: 23/10/2019

Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Số 26 Ngõ 45, Đường Lê Hồng Phong, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

11. Thông tin đăng ký thuế:

STTCác chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
11.1Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có): Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………. Điện thoại: …………………………………………………………..
11.2Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3: Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………… Điện thoại: …………………………………………………………..
11.3Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính): Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………… Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………… Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………….. Điện thoại (nếu có)………………………….. Fax (nếu có): ……………………………… Email (nếu có): …………………………………………………………………………………….
11.4Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
11.5Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lậpX
Hạch toán phụ thuộc
11.6Năm tài chính: Áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
11.7Tổng số lao động (dự kiến): 05
11.8Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M: □ Có                                                                  X Không
11.9Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6: Khấu trừ                                                             X Trực tiếp trên GTGT                                           □ Trực tiếp trên doanh số                                         □ Không phải nộp thuế GTGT                                   □
11.10Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):
Tên ngân hàngSố tài khoản ngân hàng
……………….…………………………..……………….…………………………..
……………….…………………………..……………….…………………………..
  1. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp): ./.
  2. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):./.

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Giám đốc

 

 

             KIM VĂN AN           

Tải (download) mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên

 

Liên hệ yêu cầu dịch vụ tại Công ty Luật Hoàng Phi

Để được các luật sư, chuyên viên dày dặn kinh nghiệm, giỏi chuyên môn của chúng tôi thay bạn thực hiện mọi quy trình thủ tục liên quan đến việc thành lập công ty TNHH, quý khách hàng vui lòng liên hệ theo các hình thức dưới đây:

– Hotline yêu cầu dịch vụ trong giờ hành chính: 0981.393.6860981.393.868

– Liên hệ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

– Điện thoại: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

Đánh giá bài viết:
4.4/5 - (25 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thay đổi Đăng ký kinh doanh tại Thanh Hóa

 Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 10 ngày kể từ ngày có thay...

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Nam Định

Thay đổi đăng ký kinh doanh là thủ tục hành chính được doanh nghiệp thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở khi doanh nghiệp muốn thay đổi một hoặc nhiều nội dung được ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký doanh...

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Ninh Bình

Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định khi doanh nghiệp thông qua quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký kinh doanh hộ cá thể thì trong vòng 10 ngày phải tiến hành thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật lại thông tin doanh...

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Nghệ An

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ về Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Nghệ An. Mời Quý vị theo dõi, tham khảo bài...

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Bình Dương

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Bình Dương như thế nào? Quý độc giả hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi