Trang chủ » Văn bản Luật Lao động » Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh gia về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh gia về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

Thông tư này hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 08/2016/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC THU THẬP, LƯU TRỮ, TỔNG HỢP, CUNG CẤP, CÔNG BỐ, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHIÊM TRỌNG

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ny 20 tháng 12 năm 2012 của Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dn việc thu thập, lưu trữ, tng hp, cung cấp, công b, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự c k thuật gây mt an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Điều 3. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp thông tin tai nạn lao động

1. Trách nhiệm thu thập, lưu trữ thông tin tai nạn lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình; mở sổ thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) phải tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn; mở sổ thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan chịu trách nhiệm Điều tra các vụ tai nạn lao động theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34, Khoản 4 Điều 35 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 21 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin vụ tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra; mở sổ thống kê các vụ tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn;

đ) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước.

2. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào các thông tin được thu thập, lưu trữ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 36 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; cung cấp thông tin về tình hình tai nạn lao động khi được cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 4. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động được biế Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ đội, phân xưởng (đối với các tổ đội, phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn. Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) và phát trên đài truyền thanh cấp xã.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn. Thông tin phải được công bố trước ngày 20 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 30 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

4. Cơ quan được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư này công bố tình hình tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động thuộc thẩm quyền Điều tra. Thông tin phải được công bố trước ngày 20 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 30 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan và các phương tiện truyền thông của Bộ, ngành quản lý (nếu có).

5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước theo quy định sau:

a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước. Thông tin phải được công bố trước ngày 05 tháng 8 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 02 năm sau đối với số liệu cả năm;

b) Thông tin công bố phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng.

6. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm phải công bố các thông tin sau:

a) Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;

b) Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;

c) Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;

d) Thiệt hại do tai nạn lao động;

đ) Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng chống tai nạn lao động.

Điều 5. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, đánh giá, công bố về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, đánh giá, công bố về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Trên cơ sở thông tin do cơ quan chủ trì Điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng cung cấp theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đánh giá, công bố tình hình sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trong cả nước cùng với tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm: thực hiện những quy định tại Thông tư này; tăng cường các biện pháp cải thiện Điều kiện lao động; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người lao động để phòng ngừa tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: thực hiện những quy định tại Thông tư này; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn để phòng ngừa tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này đến tất cả người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở thuộc quyền quản lý thực hiện quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Điều Khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, Điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng:
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty hạng đặc biệt;
– Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
– Lưu: VT, ATLĐ, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Doãn Mậu Diệp

 

 

PHỤ LỤC I

MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM…..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM……

– Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ sở): …………………………………………………………………………………..

– Cơ quan quản lý cấp trên: ………………………………………………………………………………

– Thuộc loại hình cơ sở1: ………………………………………….. Mã loại hình cơ sở:        

 

 

 

 

 

– Tổng số lao động bình quân trong năm: ……………..  người: trong đó nữ: …………. người

– Tổng quỹ lương: ……………………………………………………………………………………………..

TT

Họ và tên

Giới tính

Năm sinh

Nghề nghiệp2

Tuổi nghề (năm)

Mức lương (1.000 đ)

Bậc thợ

Loại hợp đồng lao động3

Nơi làm việc (tổ phân xưởng)

Nơi xảy ra tai nạn lao động

Ngày, Giờ, Số giờ đã làm việc trong ca, ngày làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra

Loại tai nạn lao động4
(yếu tố gây chấn thương)

Đã huấn luyện ATVSLĐ

Nguyên nhân gây tai nạn lao động5

Tình trạng thương tích

Thiệt hại

Ghi chú

Chết

Bị thương

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Nặng

Nhẹ

Tổng số

Khoản chi cụ thể

Y tế

Trả lương trong thời gian Điều trị

Bồi thường / Trợ cấp

Chi phí khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

___________________

1 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê, thống nhất ghi cấp 1.

2 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.

3 Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn; theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc không có hợp đồng lao động.

4 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.

5 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.

 

PHỤ LỤC II

MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…….
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM ………….

TT

Tên người bị tai nạn

Nghề nghiệp6

Nơi cư trú

Thông tin vụ tai nạn lao động

Ghi chú

Ngày, giờ xảy ra tai nạn

Nơi xảy ra tai nạn

Tình trạng nạn nhân (chết, bị thương)

Yếu tố gây chấn thương7

Nguyên nhân gây tai nạn lao động8

Thiệt hại về tài sản (nếu có, đơn vị tính: 1.000 đồng)

 

 

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________

6 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.

7 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.

8 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.

 

PHỤ LỤC III

MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM…..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM……

Tên cơ quan: …………………………………………………………………………………………………….……………………………………………..

TT

Họ và tên

Giới tính

Năm sinh

Nghề nghiệp9

Tuổi nghề (năm)

Mức lương (1.000 đ)

Bậc thợ

Loại hợp đồng lao động10

Nơi làm việc (tổ phân xưởng)

Nơi xảy ra tai nạn lao động

Ngày, Giờ, Số giờ đã làm việc trong ca, ngày làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra

Loại tai nạn lao động11
(yếu tố gây chấn thương)

Đã huấn luyện ATVSLĐ

Nguyên nhân gây tai nạn lao động12

Tình trạng thương tích

Thiệt hại

Ghi chú

Chết

Bị thương

Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động

Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ)

Thiệt hại tài sản (1.000 đ)

Nặng

Nhẹ

Tổng số

Khoản chi cụ thể

Y tế

Trả lương trong thời gian Điều trị

Bồi thường / Trợ cấp

Chi phí khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_________________

9 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.

10 Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn; theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc không có hợp đồng lao động.

11 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.

12 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi có 12 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng. Trước khi thành lập ra Luật Hoàng Phi, Ông Phi đã từng làm việc tại Investconsult, Phụ trách pháp chế tại ngân hàng PG bank.

Xem thêm thông tin của tác giả

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900.6557 – TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Thông báo cho

Không chỉ nhìn chúng tôi làm - Hãy nghe khách hàng nói về chúng tôi

Hơn 10.000+ khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chị Thanh Thủy
Phụ Trách Kinh Doanh
Công Ty Vận Tải & Du Lịch Sơn Tùng

"Đội ngũ chuyên viên tư vấn rất nhiệt tình và có chuyên môn cao. Mọi vấn đề được các luật sư của Luật Hoàng Phi giải đáp cặn kẽ. Cảm ơn các bạn rất nhiều!"

Anh Nguyễn Đăng Quyết
Kinh Doanh
Công ty FPT Telecom

"Cảm ơn Luật Hoàng Phi vì dự án đã hoàn thành rất tốt đẹp! Chúc Công ty thành công rực rỡ. Mong sau này sẽ có cơ hội hợp tác và giới thiệu bạn bè. Một lần nữa xin cám ơn!"

Chị Hồng Gấm
P. Giám Đốc
Công ty TNHH Bất Động Sản Tây Đô

"Rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi. Trong thời gian trao đổi làm giấy phép, các bạn chuyên viên rất nhiệt tình tư vấn và hướng dẫn dịch vụ. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Xứng đáng 5*"

Anh Nam
Chủ Tịch
Công ty Bất Động Sản Hùng Vương

"Chúng tôi rất hài lòng trong quá trình hợp tác với Luật Hoàng Phi. Tôi ấn tượng bởi sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của bộ phận thành lập doanh nghiệp với sở hữu trí tuệ. Xin cảm ơn."

Chị Bích Trâm
Trưởng Phòng Thương Hiệu
Công ty Tư Vấn Thiết Kế Nội Thất Vũ Cường

"Tôi khá hài lòng với sự hợp tác của Luật Hoàng Phi. Tôi đánh giá cao chất lượng dịch vụ của Công ty. Hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác phát triển thương hiệu trong thời gian tới."

Anh Công
Giám đốc
Công ty Nhadat24h.net

"Tôi cảm thấy hài lòng về cách giao tiếp, chăm sóc khách hàng rất thân thiện, các bạn chuyên viên trao đổi công việc rất nhanh. Có dự án tiếp theo tôi sẽ hợp tác cùng Luật Hoàng Phi."

Anh Hài
Trưởng Phòng Voice
FPT Telecom

"Luật Hoàng Phixử lý hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư, bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản và các ngành nghề liên quan rất nhanh chóng, hiệu quả. Chúng tôi vô cùng cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục sử dụng và giới thiệu đối tác, khách hàng của mình!”"

Chị Thanh Trà
Giám đốc
Công ty TNHH Thời Trang Sao Việt

"Tôi hợp tác với lãnh đạo Luật Hoàng Phiđã khá lâu. Mối quan hệ giữa lãnh đạo của Luật Hoàng Phi với Ngân hàng BIDV rất tốt trong các dịch vụ liên quan đến tín dụng, ngân hàng, tài chính. Tôi đánh giá cao phong cách làm việc chuyên nghiệp và thái độ nhiệt tình của Luật Hoàng Phi. Các bạn luôn hợp tác và làm việc với tâm thế hỗ trợ và đồng hành"

Anh Hòe
Giám đốc
Thẩm Mỹ Viện EVA XINH

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phicó đội ngũ nhân sự đầy sức trẻ với sự tận tâm, nhiệt huyết trong công việc. Đội ngũ của các bạn luôn không quản ngại khó khăn, làm việc rất trách nhiệm phục vụ cho các dự án tư vấn mà chúng tôi ký kết với các bạn. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có cơ hội trao đổi và hợp tác với các bạn"

Chị Nga
Giám đốc
Công ty Takichi

"Luật Hoàng Phi có đội ngũ chuyên viên năng động và đầy nhiệt huyết. Luật Hoàng Phi đã giúp chúng tôi đạt được các giấy phép kinh doanh cần thiết trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty trên khắp cả nước"

Anh Tùng
Giám đốc
Công ty Truyền Thông Sen Media

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phi thực sự là người bạn đồng hành trên chặng đường pháp lý và quản trị cho các doanh nghiệp SMEs. Các dịch vụ tư vấn của Hãng tư vấn rất chất lượng, hiệu quả và đạt được mục đích của khách hàng"

Anh Huy
Giám đốc
Công ty Fisco

"Công ty Luật Hoàng Phi của các bạn làm việc rất chuyên nghiệp, phối hợp tốt giữa khâu tư vấn và thực thi giải pháp. Tôi đánh giá cao cho nỗ lực thực hiện công việc đạt kết quả sớm hơn kỳ vọng của chúng tôi!"

Ông Vũ Cường
Giám đốc
Công ty xuất nhập khẩu Kiên Cường

"Tôi cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Các bạn làm tôi bị thuyết phục hoàn toàn. Tôi sẽ tiếp tục ủng hộ các bạn. Chúc các bạn luôn phục vụ khách hàng thật tốt!"

Bà Lan Anh
Trưởng phòng Marketing
Công ty Beyondblue

"Xin cảm ơn Luật Hoàng Phi rất nhiều. Chúng tôi hài lòng về thiết kế cũng như tôn trọng thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên Quý Công ty. Chúc công ty ngày càng phát triển và hy vọng có cơ hội tiếp tục được hợp tác cùng các bạn"

Chị Thúy Diễm
CEO
Công ty tổ chức sự kiện sắc màu

"Cảm ơn Luật Hoàng phi đã hoàn thành việc đăng ký sở hữu trí tuệ cho chúng tôi. Tôi đánh giá 5* cho những nỗ lực và cố gắng cũng như tay nghề tuyệt vời của các bạn"

Anh Tiến Quang
CEO
Tập Đoàn Nexus

"Chúng tôi khá hài lòng dịch vụ thành lập Doanh nghiệp của các bạn. Đội ngũ tư vấn đã làm việc rất chuyên nghiệp. Các bạn đã thấu hiểu nguyện vọng của khách hàng."

Hotline: 1900.6557