Trang chủ » Văn bản Luật Dân sự » Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
———-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 91/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định s 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tchức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường có dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường).

Đối với đoạn đường nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã: Căn cứ vào mức độ đô thị hóa và mật độ dân cư sinh sng bên đường để đặt biển báo hiệu Bắt đầu khu đông dân cư(Biển số 420) và biển báo hiệu Hết khu đông dân cư(Biển số 421) trên các tuyến đường ở vị trí vào, ra đô thị cho phù hp (không đặt biển báo theo địa giới hành chính được quy hoạch, nếu chưa đô thị hóa hoặc dân cư thưa thớt); Biển số 420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu vực đô thị cho đến vị trí đặt biển số 421.

Đối với đoạn đường nằm ngoài nội thành phố, nội thị xã: Đoạn đường được xác định là qua khu đông dân cư khi có chiều dài từ 500 m trở lên, các lối ra vào nhà trực tiếp vi đường có cự ly trung bình từ 6 m trở xuống theo chiều ngang; mật độ các lối ra vào nhà trung bình dưới 10 m.

2. Xe cơ giới gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

3. Ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm: Ô tô quét đường; ô tô hút chất thải; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ôtô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ giao thông; ô tô chuyên dùng loại khác như ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động.

4. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ.

5. Dải phân cách giữa là bộ phận của đường mà xe không chạy trên đó, được dùng để phân chia mặt đường thành hai phần xe chạy ngược chiều riêng biệt (các dạng chủ yếu: bó vỉa, dải phân cách kết cấu bê tông, hộ lan tôn sóng, hoặc dải đất dự trữ).

6. Đường đôi là đường có chiều đi và về được phân biệt bằng dải phân cách giữa.

7. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.

8. Đường hai chiều là đường có cả hai chiều đi và về trên cùng một phần đường xe chạy, không được phân biệt bằng dải phân cách giữa.

9. Trọng tải là khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Điều 4. Nguyên tắc chung khi điều khiển phương tiện trên đường bộ về tốc độ và khoảng cách

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), kể cả đường nhánh ra vào đường cao tốc, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới và xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Riêng tốc độ, khoảng cách an toàn xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự chỉ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 của Thông tư này.

2. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được phép đi vào đường cao tốc theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường cao tốc phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu theo quy định tại Điều 9 và Điều 12 của Thông tư này.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp sau:

1. Có bin cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.

2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.

3. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường mà mặt đường không êm thuận.

4. Qua cu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc.

5. Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

6. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.

7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường.

8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt.

9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe.

10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe quá khổ, quá tải, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ.

11. Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, cát bụi rơi vãi.

12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm thu phí.

Chương II

TỐC ĐỘ CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ gii đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 ch(trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn.

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác.

60

50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông thì tốc độ tối đa được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h.

Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

Tốc độ ti đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h.

Điều 10. Đặt biển báo hiệu tốc độ, biển báo hiệu khu đông dân cư

1. Việc đặt biển báo hiệu tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành và phải căn cứ vào tình hình thực tế của đoạn, tuyến đường bộ cho phù hợp.

2. Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, trường hợp đặt các biển cảnh báo hoặc biển hạn chế tốc độ thì giá trị tốc độ ghi trên biển cảnh báo, biển hạn chế tốc độ không được dưới 50 km/h.

3. Việc đặt biển báo hiệu Bắt đầu khu đông dân cưvà biển báo hiệu Hết khu đông dân cưthực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào tình hình dân cư thực tế hai bên đường bộ. Không đặt biển báo hiệu khu đông dân cư đối với các đoạn tuyến chưa đô thị hóa, dân cư thưa thớt và tầm nhìn không bị hạn chế.

Trong quá trình khai thác, đơn vị quản lý đường bộ chịu trách nhiệm theo dõi, chủ động kịp thời điều chỉnh, bổ sung các biển báo nêu trên cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.

Chương III

KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC XE (THUỘC LOẠI XE CƠ GIỚI VÀ XE CHUYÊN DÙNG) KHI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ

Điều 11. Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe

Khi điều khin xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đi với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xephải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

>60

35

80

55

100

70

120

100

Khi điều khiển xe chạy với tc độ từ 60 km/h trở xuống, trong khu vực đô thị, đông dân cư, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế đđảm bảo an toàn.

2. Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hp lớn hơn khoảng cách an toàn ghi trên bin báo hoặc quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đường bộ

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải, y ban nhân dân cấp huyện, y ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, lắp đặt các báo hiệu đường bộ có liên quan đến tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe và bin báo hiệu Bt đu khu đông dân cư, biển báo hiệu Hết khu đông dân cưtheo quy định của pháp luật.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 và thay thế Thông tư số 13/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra công tác đặt biển báo hiệu hạn chế tốc độ, biển báo hiệu khu đông dân cư.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hp, đề xuất với Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết./

 


Nơi nhận:

– Như Điều 15;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
– UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Thứ trưởng;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Cộng báo;
Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng TTĐT B
GTVT;
– Báo Giao thông; Tạp chí GTVT;
– Lưu VT, KCHT (20).

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

Ông Nguyễn Văn Phi có 12 năm kinh nghiệm tư vấn , hành nghề Luật tại Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài; mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Luật doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp thương mại; Sở hữu trí tuệ; tranh tụng và giải quyết tranh chấp; bảo hiểm và ngân hàng. Trước khi thành lập ra Luật Hoàng Phi, Ông Phi đã từng làm việc tại Investconsult, Phụ trách pháp chế tại ngân hàng PG bank.

Xem thêm thông tin của tác giả

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 1900.6557 – TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Thông báo cho

Không chỉ nhìn chúng tôi làm - Hãy nghe khách hàng nói về chúng tôi

Hơn 10.000+ khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chị Thanh Thủy
Phụ Trách Kinh Doanh
Công Ty Vận Tải & Du Lịch Sơn Tùng

"Đội ngũ chuyên viên tư vấn rất nhiệt tình và có chuyên môn cao. Mọi vấn đề được các luật sư của Luật Hoàng Phi giải đáp cặn kẽ. Cảm ơn các bạn rất nhiều!"

Anh Nguyễn Đăng Quyết
Kinh Doanh
Công ty FPT Telecom

"Cảm ơn Luật Hoàng Phi vì dự án đã hoàn thành rất tốt đẹp! Chúc Công ty thành công rực rỡ. Mong sau này sẽ có cơ hội hợp tác và giới thiệu bạn bè. Một lần nữa xin cám ơn!"

Chị Hồng Gấm
P. Giám Đốc
Công ty TNHH Bất Động Sản Tây Đô

"Rất hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi. Trong thời gian trao đổi làm giấy phép, các bạn chuyên viên rất nhiệt tình tư vấn và hướng dẫn dịch vụ. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Xứng đáng 5*"

Anh Nam
Chủ Tịch
Công ty Bất Động Sản Hùng Vương

"Chúng tôi rất hài lòng trong quá trình hợp tác với Luật Hoàng Phi. Tôi ấn tượng bởi sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của bộ phận thành lập doanh nghiệp với sở hữu trí tuệ. Xin cảm ơn."

Chị Bích Trâm
Trưởng Phòng Thương Hiệu
Công ty Tư Vấn Thiết Kế Nội Thất Vũ Cường

"Tôi khá hài lòng với sự hợp tác của Luật Hoàng Phi. Tôi đánh giá cao chất lượng dịch vụ của Công ty. Hy vọng sẽ tiếp tục hợp tác phát triển thương hiệu trong thời gian tới."

Anh Công
Giám đốc
Công ty Nhadat24h.net

"Tôi cảm thấy hài lòng về cách giao tiếp, chăm sóc khách hàng rất thân thiện, các bạn chuyên viên trao đổi công việc rất nhanh. Có dự án tiếp theo tôi sẽ hợp tác cùng Luật Hoàng Phi."

Anh Hài
Trưởng Phòng Voice
FPT Telecom

"Luật Hoàng Phixử lý hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư, bổ sung ngành nghề kinh doanh bất động sản và các ngành nghề liên quan rất nhanh chóng, hiệu quả. Chúng tôi vô cùng cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Chúng tôi sẽ tiếp tục sử dụng và giới thiệu đối tác, khách hàng của mình!”"

Chị Thanh Trà
Giám đốc
Công ty TNHH Thời Trang Sao Việt

"Tôi hợp tác với lãnh đạo Luật Hoàng Phiđã khá lâu. Mối quan hệ giữa lãnh đạo của Luật Hoàng Phi với Ngân hàng BIDV rất tốt trong các dịch vụ liên quan đến tín dụng, ngân hàng, tài chính. Tôi đánh giá cao phong cách làm việc chuyên nghiệp và thái độ nhiệt tình của Luật Hoàng Phi. Các bạn luôn hợp tác và làm việc với tâm thế hỗ trợ và đồng hành"

Anh Hòe
Giám đốc
Thẩm Mỹ Viện EVA XINH

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phicó đội ngũ nhân sự đầy sức trẻ với sự tận tâm, nhiệt huyết trong công việc. Đội ngũ của các bạn luôn không quản ngại khó khăn, làm việc rất trách nhiệm phục vụ cho các dự án tư vấn mà chúng tôi ký kết với các bạn. Thật tuyệt vời khi chúng tôi có cơ hội trao đổi và hợp tác với các bạn"

Chị Nga
Giám đốc
Công ty Takichi

"Luật Hoàng Phi có đội ngũ chuyên viên năng động và đầy nhiệt huyết. Luật Hoàng Phi đã giúp chúng tôi đạt được các giấy phép kinh doanh cần thiết trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty trên khắp cả nước"

Anh Tùng
Giám đốc
Công ty Truyền Thông Sen Media

"Tôi nhận thấy Luật Hoàng Phi thực sự là người bạn đồng hành trên chặng đường pháp lý và quản trị cho các doanh nghiệp SMEs. Các dịch vụ tư vấn của Hãng tư vấn rất chất lượng, hiệu quả và đạt được mục đích của khách hàng"

Anh Huy
Giám đốc
Công ty Fisco

"Công ty Luật Hoàng Phi của các bạn làm việc rất chuyên nghiệp, phối hợp tốt giữa khâu tư vấn và thực thi giải pháp. Tôi đánh giá cao cho nỗ lực thực hiện công việc đạt kết quả sớm hơn kỳ vọng của chúng tôi!"

Ông Vũ Cường
Giám đốc
Công ty xuất nhập khẩu Kiên Cường

"Tôi cảm thấy hài lòng về dịch vụ của các bạn. Các bạn làm tôi bị thuyết phục hoàn toàn. Tôi sẽ tiếp tục ủng hộ các bạn. Chúc các bạn luôn phục vụ khách hàng thật tốt!"

Bà Lan Anh
Trưởng phòng Marketing
Công ty Beyondblue

"Xin cảm ơn Luật Hoàng Phi rất nhiều. Chúng tôi hài lòng về thiết kế cũng như tôn trọng thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên Quý Công ty. Chúc công ty ngày càng phát triển và hy vọng có cơ hội tiếp tục được hợp tác cùng các bạn"

Chị Thúy Diễm
CEO
Công ty tổ chức sự kiện sắc màu

"Cảm ơn Luật Hoàng phi đã hoàn thành việc đăng ký sở hữu trí tuệ cho chúng tôi. Tôi đánh giá 5* cho những nỗ lực và cố gắng cũng như tay nghề tuyệt vời của các bạn"

Anh Tiến Quang
CEO
Tập Đoàn Nexus

"Chúng tôi khá hài lòng dịch vụ thành lập Doanh nghiệp của các bạn. Đội ngũ tư vấn đã làm việc rất chuyên nghiệp. Các bạn đã thấu hiểu nguyện vọng của khách hàng."