Trang chủ » Doanh nghiệp » Dịch vụ doanh nghiệp » Thay đổi ngành nghề kinh doanh

Thay đổi ngành nghề kinh doanh

(Cập nhật: 30/08/2018 | 11:39)

Thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty là nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm thu hẹp hoặc mở rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh nhưng không nằm ngoài mục đích tạo thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, phụ thuộc vào nhu cầu mở rộng kinh doanh hoặc thu hẹp mà Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần sẽ tiến hành thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh (thêm hoặc bớt ngành nghề kinh doanh). Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh để Quý khách hàng tham khảo, trong trường hợp có nhu cầu sử dụng dịch vụ, khách hàng hãy tin tưởng và sử dụng dịch vụ của công ty Luật Hoàng Phi.

 

THỦ TỤC THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÔNG TY

 

1. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty Trách nhiệm hữu hạn:

– Thông báo về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

– Quyết định của chủ sỡ hữu công ty về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh (Áp dụng trong trường hợp công ty TNHH 1 thành viên)

– Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (Áp dụng trong trường hợp công ty TNHH 2 thành viên)

– Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên; (Áp dụng trong trường hợp công ty TNHH 2 thành viên)

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2. Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần:

– Thông báo về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

– Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của chủ tịch Hội đồng quản trị công ty;

– Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Đại hội đồng Cổ đông công ty;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

Thay đổi ngành nghề kinh doanh

 TƯ VẤN THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VUI LÒNG GỌI 0981.393.868 – 0981.393 686

 

3. Dịch vụ thay đổi ngành nghề kinh doanh được cung cấp bởi Luật Hoàng Phi

– Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh trước khi tiến hành công việc

– Soạn thảo hồ sơ cho việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

– Nộp hồ sơ và trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ

– Bổ sung, sửa chữa nội dung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)

– Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho khách hàng

– Tư vấn các vấn đề sau thành lập miễn phí

4. Các vấn đề cần lưu ý khi thay đổi ngành nghề kinh doanh

a. Ngành nghề kinh doanh:

— Đối với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Quyết định 337/2007 và Quyết định 10/2007 khi bổ sung thay đổi ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo mã ngành cấp 4;

— Đối với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: doanh nghiệp ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành và sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.

— Đối với ngành nghề có chứng chỉ hành nghề: doanh nghiệp tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.

b. Công bố nội dung thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014 thì trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

c. Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

d. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

– Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.