Luật Hoàng Phi Giáo dục Soạn bài tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
  • Thứ năm, 25/05/2023 |
  • Giáo dục |
  • 79 Lượt xem

Soạn bài tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Lập luận chứng minh (hay còn gọi là lập luận logic) là quá trình sử dụng các phát biểu hoặc quan điểm để đưa ra một kết luận hoặc suy luận hợp lý. Nó là một công cụ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề và thuyết phục người khác về quan điểm của mình.

Lập luận chứng minh là gì?

Trong văn bản nghị luận, chứng minh là cách sử dụng lí lẽ, vận dụng lí lẽ nhằm khẳng định một luận điểm nào đó là đúng sự thật (thay vì nêu bằng chứng), vận dụng lí lẽ, dẫn chứng nhằm khẳng định một luận điểm nào đó là đúng đắn. Các lí lẽ, dẫn chứng phải được lựa chọn thật tiêu biểu, trình bày càng rõ ràng, phong phú càng có sức thuyết phục.

Lập luận chứng minh (hay còn gọi là lập luận logic) là quá trình sử dụng các phát biểu hoặc quan điểm để đưa ra một kết luận hoặc suy luận hợp lý. Nó là một công cụ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề và thuyết phục người khác về quan điểm của mình.

Các lập luận chứng minh thường có cấu trúc logic, được xây dựng trên các tiền đề và quy tắc logic để suy ra một kết luận mới. Việc lập luận chứng minh đòi hỏi người sử dụng phải có khả năng tư duy, phân tích và xử lý thông tin một cách logic và hợp lý.

Để lập luận chứng minh hiệu quả, người sử dụng cần phải cung cấp bằng chứng, chứng minh hoặc ví dụ để chứng minh cho các tiền đề hoặc quan điểm của mình. Ngoài ra, người sử dụng cần phải cân nhắc và đối chiếu các ý kiến đối lập để tránh sai sót hoặc suy luận sai.

Mục đích của phép lập luận chứng minh

Mục đích của phép lập luận chứng minh là đưa ra một kết luận hợp lý và có chứng cứ để chứng minh cho một quan điểm, ý kiến hoặc giả thuyết nào đó. Nó giúp người sử dụng phát triển khả năng tư duy và phân tích, đưa ra những quyết định chính xác hơn, và tránh được các sai sót hoặc suy luận sai.

Ngoài ra, lập luận chứng minh còn giúp người sử dụng thuyết phục và thuyết minh ý kiến của mình trước người khác. Khi người sử dụng có khả năng lập luận chứng minh hiệu quả, họ có thể thuyết phục người khác chấp nhận quan điểm, giải pháp hoặc quyết định của mình.

Cuối cùng, mục đích của phép lập luận chứng minh là tạo ra sự minh bạch và độ tin cậy trong quá trình suy nghĩ và đưa ra quyết định. Khi người sử dụng lập luận chứng minh một cách hợp lý và có chứng cứ, họ sẽ tạo được sự tin tưởng và tôn trọng từ người khác về khả năng phân tích, suy nghĩ và giải quyết vấn đề của mình.

Ví dụ về lập luận chứng minh

Giả sử chúng ta muốn chứng minh rằng việc học tập đều đặn sẽ đem lại kết quả tốt hơn trong các kỳ thi.

Bước 1: Thiết lập tiền đề

Tiền đề 1: Việc học tập đều đặn sẽ giúp củng cố kiến thức và hiểu biết của sinh viên.

Tiền đề 2: Việc củng cố kiến thức và hiểu biết sẽ giúp tăng cơ hội đạt điểm cao trong kỳ thi.

Bước 2: Cung cấp bằng chứng hoặc ví dụ

Bằng chứng 1: Theo một nghiên cứu mới đây, sinh viên đạt thành tích xuất sắc hơn khi họ học tập đều đặn và chăm chỉ.

Bằng chứng 2: Một số sinh viên đã chứng tỏ rằng họ đã cải thiện điểm số của mình khi họ học tập đều đặn và theo đúng lộ trình.

Bước 3: Suy luận để đưa ra kết luận

Từ các tiền đề và bằng chứng trên, chúng ta có thể suy ra rằng việc học tập đều đặn sẽ giúp củng cố kiến thức và hiểu biết của sinh viên, từ đó tăng cơ hội đạt điểm cao trong kỳ thi.

Kết luận: Vì vậy, chúng ta có thể chứng minh rằng việc học tập đều đặn sẽ đem lại kết quả tốt hơn trong các kỳ thi.

Soạn bài tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Phần I

I. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH 

Câu 1

Trả lời câu 1 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

Trong đời sống, khi người ta cần dùng sự thật để chứng tỏ một vấn đề thật giả thì người ta cần chứng minh. Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải dẫn sự việc ấy ra, dẫn người chứng kiến sự vật ấy, đưa ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề. Chẳng hạn nói: “bạn A giỏi nhất lớp” thì phải có những dẫn chứng: Các môn học tổng kết cuối năm đạt Loại giỏi, hơn các bạn khác; Đây là những con điểm thực chất chứ không phải quay cóp, gian lận; khả năng tiếp thu bài, làm bài tập được thầy cô thừa nhận…

Chứng minh là dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.

Câu 2

Trả lời câu 2 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được dùng lời văn (không được dùng nhân chứng, vật chứng) thì khi chứng tỏ một ý kiến nào đó đúng sự thật và đáng tin cậy ta phải dùng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, lập luận nào đó là đúng đắn là đáng tin cậy.

Câu 3

Trả lời câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

a) Luận điểm đã được nêu ở tên bài Đừng sợ vấp ngã

Những câu mang luận điểm đó.

– Đã bao lần bạn vấp ngũ mà không hề nhớ.

– Vậy xin bạn chớ lo thất bại.

b) Đề khuyên người ta “đừng vấp ngã” bài văn đã lập luận.

Mở bài:

+ Vừa giới thiệu hướng chứng minh.

+ Vừa giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật đã được thừa không thể chối cãi. Chẳng hạn “Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không?” là một sự thật: Dường như không đánh trúng!

a)  Đề khuyên người ta “đừng vấp ngã” bài văn đã lập luận.

Mở bài:

+ Vừa giới thiệu hướng chứng minh.

+ Vừa giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật đã được thừa không thể chối cãi. Chẳng hạn “Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn  có đánh  bóng không?” là một sự thật: Dường như không đánh trúng!

Thân bài:

Nêu cụ thể năm bằng chứng.

+ Oan Đi-xnây nhiều lần phá sản và cuối cùng sáng tạo nên Đi-xnây-len.

+ Lu-i Pa-xtơ là học sinh trung bình, cụ thể là môn Hóa – Cái môn sau làm nên sự xuất sắc của ông – đứng hạng 15 trong 22 học sinh.

+ Lép Tôn-xtôi sau này vĩ đại nhưng đà từng nếm thất bại vì bị đình chỉ học do thiếu năng lực và ý chí.

+ Hen-ri Pho đến lần thứ năm mới thành công.

+ Ca sĩ Ca-ru-xô thầy đánh giá “thiếu chất giọng” nhưng đã thành danh.

Kết bài: Khuyên nhủ “chớ lo thất bại”.

(Lưu ý: phải “cố gắng hết mình”).

– Các sự thật được dẫn ra đây rất đáng tin. Vì nó đã nói tới những thất bại những vấp ngã bước đầu của những con người nổi tiếng, ai cũng biết.

– Phép lập luận chứng minh là dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.

Phần II

II. LUYỆN TẬP

Đọc văn bản (tr.43 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi:

a) – Luận điểm ở tên bài

– Có thể tìm những câu mang luận điểm ấy ở câu văn cuối cùng.

Rõ nhất là ở những câu trong mỗi đoạn phần Thân hài.

(1) Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại […] suốt đời không bao giờ tự lập được.

(2) Thất bại là mẹ thành công.

(3) Chẳng ai thích sai lầm cả.

b) Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu những luận cứ: 

(1) – Sợ sặc nước thì không biết hơi.

– Sợ nói sai không học được ngoại ngữ.

– Không chịu mất gì thì sẽ không được gì.

(2) – khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh sai.

– Sợ sai thì bạn chẳng dám làm

– Tiêu chuẩn đúng sai.

– Chớ sợ trắc trở mà ngừng tay.

(3) – Không cố ý phạm sai lầm.

– Có người phạm sai lầm thì chán nản.

– Có kẻ sai lại tiếp tục sai lầm thêm.

– Có người rút kinh nghiệm để tiến lên.

Tất cả những luận cứ trên cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục.

Cách lập luận ở hài này khi đưa luận cứ không nêu dẫn chứng cụ thể. Vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó.

Trên đây là một số thông tin liên quan đến Soạn bài tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh? tại chuyên mục Văn học. Quý độc giả có thể tham khảo các bài viết khác liên quan tại website: luathoangphi.vn

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Việt Nam có 63 hay 64 tỉnh thành?

Việt Nam có 63 hay 64 tỉnh thành? Để có câu trả lời chính xác cho câu hỏi này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết...

Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ 2?

Chiến tranh thế giới thứ hai là một cuộc chiến tranh quy mô toàn cầu diễn ra từ năm 1939 đến năm 1945, nó bắt đầu khi Đức Quốc xã, do Adolf Hitler lãnh đạo, tấn công Ba Lan vào ngày 1 tháng 9 năm 1939. Một số nước khác như Anh, Pháp và Liên Xô đã gia nhập sau đó khi bị tấn...

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là vùng nào?

Trong nội dung bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ trả lời câu hỏi: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là vùng...

Đơn khởi kiện tiếng Anh là gì?

Nội dung chính của mỗi đơn khởi kiện sẽ khác nhau tùy theo vụ việc. Đơn khởi kiện là gì? Đơn khởi kiện tiếng Anh là...

Đặc điểm của bào tử là là gì?

Bào tử có khả năng phân chia và phát triển thành các tế bào khác nhau của cơ thể, bao gồm tế bào da, tế bào cơ, tế bào tủy xương, tế bào thần kinh, và nhiều tế bào...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi