Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Cán bộ công chức Mức lương của bộ đội biên phòng 2022

Mức lương của bộ đội biên phòng 2022

Theo quy định Luật Biên phòng Việt Nam thì cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc biên chế của Bộ đội Biên phòng.

Bộ đội biên phòng có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng đối với nền an ninh quốc phòng mỗi quốc gia. Rất nhiều độc giả thắc mắc hiện mức lương của bộ đội biên phòng 2022 ra sao?

Bộ đội biên phòng là gì?

Bộ đội Biên phòng Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội Nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định; thực hiện nhiệm vụ đối ngoại biên phòng, quan hệ với các cơ quan hữu quan các nước láng giềng để giải quyết các vấn đề về quan hệ biên giới và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Cách tính lương của bộ đội biên phòng 2022

Theo quy định Luật Biên phòng Việt Nam thì cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc biên chế của Bộ đội Biên phòng.

Hiện nay bảng lương của các đối tượng trong lực lượng quân đội, công an vẫn được tính theo công thức:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số

Trong đó:

+ Hệ số lương nêu chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

+Mức lương cơ sở  áp dụng theo mức 1,49 triệu đồng/tháng (căn cứ Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

Mức lương của bộ đội biên phòng 2022

Áp dụng cách tính theo công thức: Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số thì Mức lương của bộ đội biên phòng 2022 như sau:

+ Thứ nhất: Mức lương của bộ đội biên phòng 2022 là sĩ quan:

STT CẤP BẬC QUÂN HÀM HỆ SỐ LƯƠNG MỨC LƯƠNG (đồng)
1 Trung trướng 9,2 13.708.000
2 Thiếu tướng 8,6 12.814.000
3 Đại tá 8,0 11.920.000
4 Thượng tá 7,3 10.877.000
5 Trung tá 6,6 9.834.000
6 Thiếu tá 6,0 8.940.000
7 Đại úy 5,4 8.046.000
8 Trung úy 5,0 7.450.000
9 Thượng úy 4,6 6.854.000
10 Thiếu úy 4,2 6.258.000

+ Thứ hai: Phụ cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng:

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số Mức phụ cấp cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng (đồng)
1 Thượng sĩ 0,70 1.043.000
2 Trung sĩ 0,60 894.000
3 Hạ sĩ 0,50 745.000
4 Binh nhất 0,45 670.500
5 Binh nhì 0,40 596.000

+ Thứ ba: Mức tăng lương cho bộ đội biên phòng

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số Nâng lương lần 1 Hệ số Nâng lương lần 2
1 Trung tướng 9,80 14.602.000
2 Thiếu tướng 9,20 13.708.000
3 Đại tá 8,40 12.516.000 8,60 12.814.000
4 Thượng tá 7,70 11.473.000 8,10 12.069.000
5 Trung tá 7,00 10.430.000 7,40 11.026.000
6 Thiếu tá 6,40 9.536.000 6,80 10.132.000
7 Đại úy 5,80 8.642.000 6,20 9.238.000
8 Thượng úy 5,35 7.971.500 5,70 8.493.000

+ Thứ tư: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của bộ đội biên phòng

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số Mức phụ cấp ( đồng)
1 Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội biên phòng 1,25 1.862.500
2 Tư lệnh quân đoàn 1,10 1.639.000
3 Phó tư lệnh quân đoàn 1,00 1.490.000
4 Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh 0,90 1.341.000
5 Lữ đoàn trưởng 0,80 1.192.000
6 Trung đoàn trưởng 0,70 1.043.000
7 Phó trung đoàn trưởng 0,60 894.000
8 Tiểu đoàn trưởng 0,50 745.000
9 Phó tiểu đoàn trưởng 0,40 596.000
10 Đại đội trưởng 0,30 447.000
11 Phó đại đội trưởng 0,25 372.500
12 Trung đội trưởng 0,20 298.000

Nhiệm vụ biên phòng

Có thể thấy mức lương của bộ đội biên phòng hiện tương đối cao. Nguyên nhân các chiến sĩ biên phòng có mức lương cao do họ cần thực hiện các nhiệm vụ biên phòng. Cụ thể theo điều 5 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 thì nhiệm vụ của bộ đội biên phòng gồm:

Điều 5: Nhiệm vụ biên phòng

1.Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch bảo vệ biên giới quốc gia.

2.Quản lý, bảo vệ chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biên giới quốc gia; xây dựng, quản lý, bảo vệ hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới, cửa khẩu, công trình khác ở khu vực biên giới.

3.Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, hòa bình, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, kinh tế, văn hóa, xã hội, tài nguyên, môi trường; bảo đảm việc thi hành pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu.

4.Phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở khu vực biên giới.

5.Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.

6.Hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng, đối ngoại nhân dân, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, ổn định lâu dài.

7.Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống chiến tranh xâm lược, xung đột vũ trang.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Mức lương của bộ đội biên phòng 2022 đến bạn đọc. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này nếu có bất cứ thắc mắc nào, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900 6557 để được đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ tốt nhất.

Đánh giá bài viết:

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT