Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Mẫu lý lịch tư pháp mới nhất năm 2021

Mẫu lý lịch tư pháp mới nhất năm 2021

Trong một số trường hợp cụ thể thì cá nhân, tổ chức cần phải xin mẫu phiếu lý lịch tư pháp theo quy định.

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp hiện nay thì có phiếu lý lịch tư pháp số 1phiếu lý lịch tư pháp số 2. Thông qua phiếu lý lịch tư pháp thì có thể nắm được tình trạng án tích của một người, có thể biết được người đó đã được xóa án tích hay chưa. Trong phần nội dung bài viết sau của Luật Hoàng Phi sẽ hướng dẫn cụ thể về mẫu phiếu lý lịch tư pháp.

Mẫu lý lịch tư pháp số 1

Download (DOC, 42KB)

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ được cấp cho cá nhân, tổ chức, cơ quan là Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam khi có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của mình.

Ngoài ra thì cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội cũng có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp và hợp tác xã.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 được quy định cụ thể tại mẫu số 06/2013/TT- LLTP thông tư 16/2013 thông tư của bộ tư pháp hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số phiếu lý lịch tư pháp.

Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì cần phải nộp tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ sau: bản chụp của chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp; bản chụp của sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú, giấy chứng nhận tạm trú của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ tờ khai và giấy tờ như trên thì cá nhân nộp hồ sơ tại Sở tư pháp nơi có hộ khẩu thường trụ; trường hợp không có nơi thường trú thì sẽ nộp tại nơi đăng ký tạm trú. Đối với người nước ngoài cư trú ở Việt Nam thì sẽ nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.

Hướng dẫn ghi mẫu lý lịch tư pháp số 1

Sau khi đã tải được mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì cá nhân sẽ điền đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định. Cụ thể như sau:

– Ở mục họ và tên: Cần điền đầy đủ thông tin về họ và tên của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp, viết bằng chữ in hoa, có dấu. Ví dụ: NGUYỄN VĂN B.

– Điền đầy đủ các thông tin về giới tính, ngày tháng năm sinh; nơi sinh (nơi sinh cần ghi rõ thông tin về tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

– Ghi thông tin về quốc tịch, nơi thường trú, nơi tạm trú. Trong trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì phải ghi đầy đủ thông tin của cả hai nơi.

– Mục chứng minh nhân dân, hộ chiếu: trong mục này cần ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu; ghi rõ số, ngày tháng năm cấp, cấp tại…

– Thông tin về tình trạng án tích: ghi cụ thể số thứ tự; số bản án, ngày tháng năm tòa án đã tuyên; tội danh; hình phạt chính; hình phạt bổ sung.

– Trường hợp cá nhân không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục này không ghi.

Như vậy khi xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cần điền đầy đủ các thông tin như trên.

Mẫu lý lịch tư pháp số 2

Download (DOC, 45KB)

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ được cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng khi có yêu cầu và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Cơ quan tiến hành tố tụng khi có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú.

Nếu không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người đó hoặc người được cấp phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 hiện nay được quy định tại mẫu số 07/2013/TT-LLTP của thông tư 16/2013 thông tư của bộ tư pháp.

>>>>> Thời hạn phiếu lý lịch tư pháp

Hướng dẫn ghi mẫu lý lịch tư pháp số 2

Sau khi đã tải mẫu phiếu lý lịch tư pháp 2 thì cần điền đầy đủ các thông tin dưới đây:

– Mục họ và tên: Tương tự như phiếu lý lịch tư pháp số 1 họ và tên cần phải viết in hoa có dấu.

– Điền đầy đủ các thông tin giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú, nơi tạm trú, thông tin về giấy chứng minh nhân dân hoặc hồ chiếu.

-Thông tin họ và tên cha, họ và tên mẹ, họ và tên vợ/ chồng.

– Thông tin về tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi

Đối với người đã bị kết án thì chỉ ghi nội dung án tích vào các ô, mục tương ứng trong Phiếu lý lịch tư pháp và ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích, án tích chưa được xóa.

Án tích nào không có các nội dung tại các mục Hình phạt bổ sung, Nghĩa vụ dân sự, án phí thì ghi dấu “//” vào các mục đó.

Trường hợp người bị kết án có nhiều án tích thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian bị kết án.

Trên đây là bài viết của Luật Hoàng Phi về vấn đề mẫu phiếu lý lịch tư pháp và cách ghi phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Nếu có vấn đề thắc mắc trong quá trình ghi thông tin và thực hiện thủ tục quý khách vui lòng liên hệ đến tổng đài 19006557 để được hỗ trợ.

>>>>> Tham khảo: Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557