Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Doanh nghiệp Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

Cổ phần là một đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần. Cổ phần thực chất là các phần bằng nhau được chia ra từ vốn điều lệ của công ty.

Số lượng cổ phần mà một tổ chức, cá nhân nắm giữ thể hiện vai trò điều hành, quản lý của họ đối với công ty cổ phần. Người càng nắm càng nhiều cổ phần các có vai trò quan trọng đối với tổ chức đó. Để tìm hiểu các quy định về cổ phần và chuyển nhượng cổ phần, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần của Luật Hoàng Phi.

Cổ phần là gì?

Cổ phần là một đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần. Cổ phần thực chất là các phần bằng nhau được chia ra từ vốn điều lệ của công ty. Theo quy định hiện hành, người sở hữu cổ phần là cổ đông của công ty, các cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Trong công ty cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 người và không quy định giới hạn tối đa.

Quyền sở hữu cổ phần được xác nhận bằng cổ phiếu, hay nói cách khác Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó, bao gồm các nội dung sau:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

– Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

– Nội dung khác theo quy định.

>>>>>> Tìm hiểu thêm bài viết: Thành lập công ty cổ phần

Các loại cổ phần

Theo quy định hiện hành, có hai loại cổ phiếu đó là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

– Cổ phiếu phổ thông

Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phiếu phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông chính là cổ đông phổ thông. 

– Cổ phiếu ưu đãi.

Công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi, người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đai. Có các loại cổ phiếu ưu đãi sau:

– Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cố phiếu ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định.

– Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.

– Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

– Cổ phiếu ưu đãi khác theo quy định của điều lệ công ty và Luật chứng khoán.

Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần trong CTCP là việc cổ đông chuyển nhượng quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ số cổ phần mà minh đang nắm giữ cho người khác. Trên cơ sở quyền tự do kinh doanh, cổ đông cũng được tự do chuyển nhượng cổ phần tuy nhiên phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Điều 120, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Bên cạnh đó, điều 127 Luật doanh nghiệp cũng quy định rõ thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu. Theo đó, khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần cần chú ý các vấn đề sau:

– Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

– Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

– Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. 

– Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

– Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, chuyển nhượng cổ phần là một trong những giao dịch quan trọng do đó các chủ thể cần có sự cẩn trọng, tỉ mỉ. Do đó, quý bạn đọc cần lưu ý các vấn đề trong bài viết Lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần. Chúng tôi mong rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ hữu ích với quý bạn đọc.

Đánh giá bài viết:

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT