Trang chủ » Hôn nhân » Hỏi đáp luật hôn nhân » Làm thế nào để được đơn phương ly hôn và hưởng quyền nuôi con?

Làm thế nào để được đơn phương ly hôn và hưởng quyền nuôi con?

(Cập nhật: 29/10/2018 | 8:00)

Em đã kết hôn được 5 năm và có một con nhỏ sinh vào tháng 11/2011. Vợ chồng em sống không hạnh phúc, em muốn ly hôn nhưng chồng em không đồng ý. Em có được quyền đơn phương ly hôn và quyền nuôi con?

Câu hỏi:

Em chào luật sư!

Em kết hôn được 5 năm và hiện có một con sinh tháng 11/2011. Chồng em thường xuyên rượu chè và không có công việc ổn định. Luật sư cho em hỏi là em và chồng em sống với nhau không có hạnh phúc và em muốn ly hôn nhưng chồng em không chịu vậy em muốn đơn phương ly hôn có được không? Em cần phải làm thế nào và em có được hưởng quyền nuôi con không?

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất: Bạn được quyền đơn phương ly hôn, kể cả trong trường hợp chồng bạn không đồng ý.

Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

 Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Như vậy, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng có quyền đơn phương ly hônkhông bắt buộc phải có sự cho phép của đối phương. Do vậy, trường hợp của bạn, nếu chồng bạn không đồng ý thì bạn vẫn hoàn toàn có quyền gửi đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đến Tòa án và chồng bạn không có quyền phản đối hay ngăn cấm.

Về thủ tục đơn phương ly hôn, bạn cần chuẩn bị như sau:

Đơn xin ly hôn có giấy xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi bạn đăng ký kết hôn. Trong đơn xin ly hôn, bạn cần trình bày rõ những nội dung sau:

+) Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+) Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+) Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+) Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

Bản sao giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn và chồng bạn (nếu có).

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn phải xin xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Sau khi bạn đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên thì nộp hồ sơ đến tòa án nhân dân nơi chồng chị cư trúđể tòa án thụ lý và giải quyết.

Làm thế nào để được đơn phương ly hôn và hưởng quyền nuôi con?

 Đơn phương ly hôn và hưởng quyền nuôi con?

Thứ hai: Về việc hưởng quyền nuôi con.

Căn cứ theo quy định tại điều 69, điều 71, điều 72, điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội”.

“Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ”.

“Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con

1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.

Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.

2. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.

3. Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được”.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Như vậy, trường hợp này bạn vẫn có thể hưởng quyền nuôi con nếu như giữa vợ chồng bạn có thỏa thuận về việc cho bạn trực tiếp nuôi con nhỏ. Nếu giữa hai vợ chồng không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Và phía còn lại có nghĩa vụ cùng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu bé.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.