Trang chủ » Sở hữu trí tuệ » Đăng Ký Nhãn Hiệu Tập Thể Như Thế Nào?

Đăng Ký Nhãn Hiệu Tập Thể Như Thế Nào?

(Cập nhật: 08/05/2019 | 11:19)

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không chỉ giới hạn với các chủ thể là cá nhân/ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà các tổ chức, hội ngành nghề muốn bảo hộ nhãn hiệu, dấu hiệu của sản phẩm, dịch vụ mà mình kinh doanh cũng có thể tiến hành đăng ký bảo hộ. Hình thức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu này được quy định rõ là đăng ký nhãn hiệu tập thể.

Vậy đăng ký nhãn hiệu tập thể như thế nào? Chúng tôi đưa ra đây một số đặc điểm về khái niệm, hồ sơ và thủ tục để Quý khách hàng tham khảo như sau:

đăng ký nhãn hiệu tập thể

Đăng ký nhãn hiệu tập thể là gì?

Đăng ký nhãn hiệu tập thể là việc một tổ chức tập thể được thành lập lên bởi các thành viên là cá nhân hoặc doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để phân biệt các sản phẩm, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức mình với các sản phẩm, dịch vụ của các cá nhân/ doanh nghiệp khác ngoài tổ chức mình.

Cụ thể, tại Khoản 17, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ quy định về nhãn hiệu tập thể như sau: “Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.”

Theo đó, một hiệp hội chuyên sản xuất rau sạch hoặc chuyên sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ có thể đăng ký nhãn hiệu tập thể của mình, chỉ để cho các thành viên trong hiệp hội sử dụng nhãn hiệu này mà các thành viên khác ngoài hiệp hội không được phép sử dụng.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể bao gồm:

– 02 Tờ khai đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu;

– 05 Mẫu nhãn hiệu in màu (nếu nhãn hiệu có màu sắc và thiết kế cách điệu);

– 01 Giấy ủy quyền (Khi nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp như Luật Hoàng Phi);

– 01 Bản sao công chứng văn bản xác nhận tư cách nộp đơn (Ví dụ: quyết định thành lập tổ chức)

– 02 Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

– 02 Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể này cần thể hiện rõ các thông tin sau:

+ Thông tin vắn tắt về nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu, hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Điều kiện để được người đăng ký nhãn hiệu cấp phép sử dụng nhãn hiệu và các điều kiện chấm dứt quyền sử dụng nhãn hiệu;

+ Nghĩa vụ của người sử dụng nhãn hiệu (bảo đảm chất lượng, tính chất đặc thù của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, chịu sự kiểm soát của người đăng ký nhãn hiệu, nộp phí quản lý nhãn hiệu…);

+ Quyền của người đăng ký nhãn hiệu (kiểm soát việc tuân thủ quy chế sử dụng nhãn hiệu, thu phí quản lý nhãn hiệu, đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu của người không đáp ứng điều kiện theo quy định của quy chế sử dụng nhãn hiệu …);

+ Cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu và bảo đảm chất lượng, uy tín của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Cơ chế giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp.

đăng ký nhãn hiệu tập thể

Thủ tục nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể

Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam là cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể. Trình tự giải quyết tương tự như trình tự của các đơn đăng ký thông thường khác, đều trải qua 3 giai đoạn: thẩm định hình thức, đăng công báo và thẩm định nội dung.

Kết quả cuối cùng, nếu nhãn hiệu đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký bảo hộ, chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể sẽ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam với thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp đơn, được gia hạn nhiều lần liên tiếp đến khi không có nhu cầu sử dụng.

Qúy khách tham khảo thêm các dịch vụ SHTT khác tại đây: