Trang chủ » Lao động » Tư vấn luật lao động » Tư vấn phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm năm 2020 qua Tổng đài 1900 6557

Tư vấn phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm năm 2020 qua Tổng đài 1900 6557

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 14/02/2020 |
  • Lao động |
  • 4455 Lượt xem

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để Quý khách hàng tham khảo và sử dụng.

Để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc, mức độ thu hút lao động của công ty chưa được tính đến trong mức lương của thang lương, bảng lương, pháp luật quy định về các loại phụ cấp cho người lao động làm việc trong những điều kiện lao động không bình thường này. Trong đó, nội dung về phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, không phải ai cũng có nhận thức đúng và đủ về loại phụ cấp này. Hãy tham khảo nội dung bài viết sau đây của Luật Hoàng Phi để có cái nhìn toàn diện hơn về phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tư vấn phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

Tổng đài tư vấn các chế độ phụ cấp: 1900 6557

1. Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Theo quy định của pháp luật, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được áp dụng đối với người lao động làm nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Đây là khoản phụ cấp nhằm bù đắp những tổn thất về sức khỏe, tinh thần khi người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Vì đây là những công việc ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, có thể làm suy giảm khả năng lao động.

2. Mức phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Hiện tại mức phụ cấp áp dụng trong các doanh nghiệp không được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào mà chỉ được nhắc đến trong Nghị định 49/2013/NĐ-CP về vấn đề việc làm, tiền lương: Đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương phải cao hơn ít nhất 7% với công việc tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Riêng đối với Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thì căn cứ vào Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/04/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, công ty rà soát phân loại điều kiện lao động, so sánh mức độ nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm của nghề, công việc với điều kiện lao động bình thường để xác định mức phụ cấp, bảo đảm:

– Đối với nghề, công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: mức phụ cấp thấp nhất bằng 5% và cao nhất bằng 10%;

– Đối với nghề, công việc có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng nhất 7% và cao nhất 15% so với mức lương của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

3. Thời gian tính phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo thời gian thực tế làm công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

– Làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày.

– Làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.

Tư vấn phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN QUA TỔNG ĐÀI 1900 6557

TỔNG ĐÀI 1900 6557 là tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại với đội ngũ luật sư tài năng và chuyên viên tư vấn pháp luật kinh nghiệm, tư duy sắc bén, am hiểu pháp luật sẽ hỗ trợ tư vấn cho quý khách hàng về các loại phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động; phụ cấp độc hại đối với  cán bộ, công chức ngành y tế…với những lợi thế:

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi;

–  Hướng tới sự hài lòng của khách hàng là tôn chỉ hoạt động của chúng tôi;

–  Tạo dựng giá trị, giữ vững niềm tin nơi khách hàng.

Để có thể được Luật sư hoặc chuyên viên tư vấn phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khách hàng có thể lựa chọn một trong những cách sau:

– Gọi điện thoại tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài để kết nối trực tiếp với Luật sư hoặc chuyên viên tư vấn của Tổng đài.

– Gửi thư tư vấn tới email chính của Công ty tại địa chỉ: lienhe@luathoangphi.vn

Lưu ý:

– Để được giải đáp ngay thắc mắc và tiết kiệm thời gian, khách hàng nên lựa chọn việc tư vấn qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557

– TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 hoạt động liên tục vào tất cả các ngày trong tuần, thời gian từ 8h00 đến 21h hàng ngày.

Với chúng tôi lợi ích của khách hàng được đặt lên hàng đầu

1900 6557 Một cuộc gọi, mọi vấn đề


Quý vị vui lòng tham khảo mục Tư vấn luật lao động để được giải đáp những thắc mắc có liên quan đến nội dung bài viết trên như sau:

Câu hỏi số 1: Tiền lương trong hợp đồng lao động có bao gồm phụ cấp lương?

Tên tôi là Hoàng Quỳnh Anh, tôi vừa mới được nhận vào làm tại công ty ở Bắc Ninh. Tôi đang băn khoăn về vấn đề tiền lương. Luật sư cho tôi hỏi tiền lương ghi trong hợp đồng lao động có bao gồm phụ cấp lương không?

Trả lời: 

Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Tiền lương được hiểu là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Căn cứ theo quy định Điều 90 Bộ Luật lao động 2012 và Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

“a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.

Như vậy có thể thấy tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bao gồm cả phụ cấp lương. Phụ cấp lương được hiểu là một khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp về công việc, điều kiện sinh hoạt mà chưa được tính đến hoặc tính không đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc theo chức danh.

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.


Câu hỏi số 2: Các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội mới nhất?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi nhờ luật sư giải đáp giúp tôi như sau:

Hiện nay tôi đang làm cho một công ty với mức lương là 5 triệu và phụ cấp theo năng suất làm việc là 1 triệu/tháng, các khoản phụ cấp xăng xe. Tuy nhiên công ty chỉ đóng bảo hiểm cho tôi với mức lương tối thiểu vùng là ba triệu rưỡi. Luật sư cho tôi hỏi với quy định của luật bảo hiểm mới nhất hiện nay thì tiền lương đóng bảo hiểm có bao gồm phụ cấp lương không?

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn Công ty Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 có quy định một số điểm mới so với luật trước đây đặc biệt là đối với mức tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội được các doanh nghiệp cũng như người lao động quan tâm. Cụ thể, Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định”.

Theo đó, đối với thời gian từ 1/1/2016 đến 31/12/2017 thì mức lương đóng bảo hiểm bao gồm mức lương và phụ cấp lương trong hợp đồng. Do vậy, kể từ đầu năm nay công ty bạn phải đóng bảo hiểm cho bạn với mức lương 5 triệu và cộng thêm các khoản phụ cấp.

–  Phụ cấp theo hợp đồng lao động bao gồm: Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng, cụ thể:

+ Các khoản phụ cấp lương để bù đắp cho các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ cho người lao động

+ Các khoản phụ cấp lương mà gắn với quá trình làm việc và theo kết quả thực hiện công việc của người lao động.

–  Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

+ Các khoản bổ sung được xác định trên mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

+ Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ cũng như phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Vì vậy, mức lương để tính đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo hợp đồng. Còn đối với khoản về xăng xe, tiền ăn uống không được tính để đóng bảo hiểm. Để đảm bảo quyền lợi của mình khi đóng bảo hiểm thì bạn cần khiếu nại trực tiếp lên phía công ty để được điều chỉnh mức lương đóng bảo hiểm xã hội.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.