Tội cố ý gây thương tích

08/05/2015 | 10:20 (Lượt xem: 753)
Cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi một người nhận thức rõ hành vi của mình là gây thiệt hại, tổn thương trên cơ thể người khác mà vẫn có mong muốn, hoặc để mặc hậu quả xảy ra. Do hành vi cố ý đó xâm phạm trực tiếp tới tính mạng, sức khỏe của con người, pháp luật có những quy định cụ thể và chặt chẽ đối với những hành vi cấu thành nên tội này.

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây thiệt hại đến sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 104 - Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009. Theo đó, một số quy định cụ thể về tội này như sau:

1. Các dấu hiệu pháp lý

Các dấu hiệu pháp lý của tội này về khách thể, chủ thể, mặt chủ quan, mặt khách quan giống Điều 93-Tội giết người.  Chỉ khác Điều 93 ở dấu hiệu hậu quả trong cấu thành tội phạm:

Hậu quả trong CTTP của Điều 93 là nạn nhân chết, còn hậu quả của Điều 104 thể hiện ở 2 dạng:

+ Gây thương tích là những tổn thương gây ra trên cơ thể của người khác mà tổn thương này có thể xác định được thông qua thị giác.

+ Gây tổn hại cho sức khoẻ là những tổn thương gây ra trên cơ thể của người khác, để xác định các tổn thương này phải thông qua phương tiện khoa học kỹ thuật.

Chú ý: Để xác định tỷ lệ thương tật của nạn nhân phải căn cứ vào Thông tư số 12, thông tư liên bộ Bộ Y tế- Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành ngày 26/7/95. Dù hậu quả của tội phạm ở dạng nào thì cũng đều xác định trên cơ sở tỷ lệ thương tật - là tỷ lệ % mất sức lao động của nạn nhân do tội phạm gây ra, làm cơ sở xác định TNHS đối với người phạm tội.

2. Hình phạt

Hình phạt của Điều 104 có 4 khung:

Khoản 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm, nếu tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 11 – 30% hoặc dưới 11 % nhưng thuộc 1 trong các trường hợp sau:

1. Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người.

Hung khí nguy hiểm như: Dao nhọn, lê, thuốc nổ, a xít.

Thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người như: Tạt a xít nơi đông người, đốt nhà đêm khuya khi mọi người đang ngủ gây bỏng cho nhiều người.

Nghị quyết 02/2003/HĐTPTATC hướng dẫn về phương tiện nguy hiểm là những vật có sẵn trong tự nhiên hoặc vật do tự chế.

2. Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân: Là thương tật do tội phạm để lại vĩnh viễn trên cơ thể nạn nhân, hoặc làm mất đi một chức năng nào đó của nạn nhân như mất một miếng lưỡi làm nạn nhân nói ngọng, cụt một cánh tay. Tỷ lệ thương tật của cố tật phải dưới 11%.

Theo Nghị quyết 02/2003/HĐTPTATC thì cố tật nhẹ thuộc các dạng:

- Làm mất một bộ phận cơ thể nạn nhân như làm mất các đốt ngón tay.

- Làm mất chức năng một bộ phận cơ thể nạn nhân như thương tích làm cứng các khớp liên đốt ngón tay.

- Làm giảm chức năng một bộ phận cơ thể của nạn nhân như làm giảm thị lực mắt.

- Làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ của nạn nhân như để lại sẹo trên mặt.

3. Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều ngư­ời. (tình tiết này đã được hướng dẫn trong Nghị Quyết 01/2006/HĐTPTATC ngày 12/05/2006 nhưng vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau).

4. Phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người không có khả năng tự vệ.

Nạn nhân là phụ nữ đang có thai thì không cần người phạm tội có biết hay không biết là nạn nhân là người đang có thai, mà chỉ cần dựa vào kết luận giám định pháp y là người đó đang có thai.

5. Phạm tội đối với ông, bà, cha, mẹ. người nuôi dưỡng, thầy giáo cô giáo của mình

6. Phạm tội có tổ chức.

7. Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục.

8. Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê.

9. Có tính chất côn đồ.

10. Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân

Nội dung các tình tiết này hoàn toàn giống Tội giết người

Khoản 2: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 3 1% đến 60%.

2. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 11% đến 30% nhưng thuộc 1 trong 10 trường hợp thuộc khoản 1.

Khoản 3: Phạt tù từ 5 năm đến 15 năm trong những trường hợp sau:

1. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 61% trở lên

2. Tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 31 % đến 60% nhưng thuộc 1 trong 10 trường hợp nêu ở khoản 1.

3. Gây thương tích dẫn đến chết người: Là trường hợp phạm tội mà can phạm chỉ cố ý với hậu quả thương tích mà vô ý với hậu quả chết người (ở đây có 2 dạng hậu quả là thương tích và chết người với 2 hình thức lỗi khác nhau). Theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/89/ HĐTPTANDTC ngày 19/04/89 tình tiết này phải thoả mãn 3 điều kiện sau:

* Phải có thương tích nặng là thương tích có tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên. Ví dụ: Tổn thương động mạch, tĩnh mạch, não, cột sống, các bộ phận nội tạng trong cơ thể nạn nhân.

* Phải có hậu quả chết người xây ra trên thực tế.

* Giữa hậu quả thương tích nặng và hậu quả chết người phải có mối quan hệ nhân quả với nhau.

Cũng coi là cố ý gây thương tích dẫn đến chết người trong trường hợp không phải là thương tích nặng nhưng vì nạn nhân là người quá già yếu (là người từ 70 tuổi trở lên hoặc từ 60 tuổi trở lên mà thường xuyên đau ốm- Công văn số 102/2001/KHXX ngày 20/08/2001 của TANDTC), người có bệnh nặng, việc gây thương tích làm cho nạn nhân bị chết sớm hơn quy luật tự nhiên, nếu không bị gây thương tích thì nạn nhân chưa chết.

Khoản 4: Phạt tù từ 10 năm đến tù chung thân trong các trường hợp sau:

+ Gây thương tích làm chết tù 2 người trở lên

+ Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác: Hội tụ nhiều tình tiết ở khoản 3, hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội

QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN TƯ VẤN PHÁP LUẬT VUI LÒNG LIÊN HỆ
 
CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ HOÀNG PHI
 
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ GỌI: 19006557 - "Một cuộc gọi, mọi vấn đề"

 

– Nhánh 1: Tư vấn luật Dân sự (Hợp đồng, công chứng, thừa kế, chuyển nhượng tài sản v.v…)

–  Nhánh 2: Tư vấn luật Hình sự (Quy định về tội phạm, các tội danh; Thời hạn tạm giam, tạm giữ, phạt tù v.v..)

–  Nhánh 3:  Tư vấn luật Hôn nhân gia đình (Thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục ly hôn, ly hôn có yếu tố nước ngoài; Phân chia tài sản; Lưu ý về tài sản trước khi kết hôn v.v…)

–  Nhánh 4:  Tư vấn pháp luật đất đai (Chuyển nhượng đất; Tranh chấp đất; Đăng ký quyền sử dụng đất;…)

–  Nhánh 5: Tư vấn luật Doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài (Thành lập công ty; Thay đổi đăng ký kinh doanh, Chuyển nhượng cổ phần, Giải thể doanh nghiệp – Tư vấn đầu tư nước ngoài, xin cấp phép đầu tư, …)

–  Nhánh 6: Tư vấn Sở hữu trí tuệ (Các vấn đề về bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả; Xử lý vi phạm bản quyền; Tra cứu Sáng chế, Tra cứu Kiểu dáng, Tra cứu Nhãn hiệu v.v…)

–  Nhánh 7:  Tư vấn thuế – kế toán, Bảo hiểm, Lao động

–  Nhánh 8: Tư vấn giấy phép (Giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp ICP: Giấy phép mạng xã hội trực tuyến; Giấy phép Sàn giao dịch thương mại điện tử; Giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm; Giấy phép kinh doanh rượu; Giấy phép phòng cháy chữa cháy v.v…)

–  Nhánh 0:  Đặt lịch hẹn luật sư và yêu cầu dịch vụ pháp lý

Tìm kiếm