Phân biệt Tố cáo và Tố giác tội phạm

07/12/2015 | 14:29 (Lượt xem: 6468)
Trong những năm qua, quyền khiếu tố của Công dân càng mở rộng thì Cơ quan nhà nước càng lúng túng trong việc phân loại đơn, đặc biệt là đơn tố cáo và tố giác tội phạm.

Có thể bạn quan tâm:

 Hai loại đơn: tố cáo và tố giác tội phạm được phân loại dựa trên các tiêu chí sau:

1. Khái niệm

-   Về khái niệm tố cáo, theo từ điển Tiếng Việt thì tố cáo là “vạch trần hành động xấu xa, phạm pháp hay tội ác trước cơ quan có thẩm quyền hoặc trước dư luận”.

-   Trên khía cạnh pháp lý, theo khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo năm 2011 thì: “Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước; quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”

-  Tố giác tội phạm, theo giải thích tại Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT- BCA- BQP- BTC- BNN&PTNT- VKSNDTC ngày 02/8/2013 hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thì: “Tố giác về tội phạm là những thông tin về hành vi có dấu hiệu tội phạm do cá nhân có danh tính, địa chỉ rõ ràng cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết”.

=>  Như vậy, tố cáo là việc công dân báo tin về mọi hành vi vi phạm pháp luật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết. Những vi phạm này có thể là vi phạm pháp luật về hành chính, dân sự…và mỗi lĩnh vực có trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo khác nhau.

Riêng đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

=>  Ở một khía cạnh nào đó có thể hiểu tố giác về tội phạm là tố cáo hành vi phạm tội, nếu hiểu theo cách này thì nội hàm khái niệm tố cáo đã bao hàm cả khái niệm tố giác về tội phạm.

 

2. Đối tượng

-  Đối tượng của tố cáo là hành vi vi phạm pháp luật trong mọi lĩnh vực, không phân biệt tính chất, mức độ vi phạm.

-  Đối tượng của tố giác về tội phạm chỉ có hành vi vi phạm pháp luật có thể cấu thành tội phạm

=>  Phải có “Có dấu hiệu tội phạm” theo quy định của Bộ luật hình sự đối với tội phạm tương ứng thì sử dụng đơn tố giác tội phạm sẽ chính xác hơn. Trong khi đó chỉ cần phát hiện hành vi vi phạm pháp luật dù thuộc lĩnh vực dân sự hay hành chính thì đã có thể đi tố cáo được.

3. Giải quyết khi nhận đơn

-  Việc phân loại, xử lý, giải quyết Tố cáo phải tuân theo trình tự, thủ tục do Luật Tố cáo và các quy phạm được quy định tại các luật, bộ luật ( tố cáo trong lĩnh vực hình sự áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư 02/2005 để giải quyết ).

-  Việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư 06/2013.

 

4. Hệ quả pháp lý

Sự khác biệt giữa hai khái niệm này còn thể hiện ở chỗ:

-  Tố cáo là quyền: Công dân có thể tố cáo, nhưng cũng có thể không, nếu cảm thấy không cần thiết trong một số trường hợp nhất định.

-  Còn tố giác về tội phạm vừa là quyền nhưng cũng đồng thời là nghĩa vụ của công dân.

=>  Sự khác biệt này có thể dẫn đến những hệ quả pháp lý rất khác nhau:

-  Tố cáo chỉ phát sinh quan hệ pháp lý khi công dân trực tiếp hoặc gửi đơn tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm. Nếu công dân không tố cáo dù là đã phát hiện ra hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân khác thì họ cũng không phải chịu bất kỳ hình thức xử lý theo pháp luật nào.

-  Còn tố giác tội phạm trong một số trường hợp phát sinh quan hệ pháp lý ngay từ thời điểm tội phạm có dấu hiệu xảy ra. Khi công dân biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm theo điều 314, Bộ Luật hình sự.

=> Dựa trên những tiêu chí phân biệt ở trên, người tố cáo, người tố giác tiết kiệm được thời gian, công sức khi quyết định làm đơn loại gì; Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo, tố giác có thể tiết kiệm được thời gian khi phân loại đơn, chuyển chính xác đến các cơ quan, cá nhân thẩm quyền để giải quyết, tránh giải quyết nhầm, xảy ra sai sót. 

QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN TƯ VẤN PHÁP LUẬT VUI LÒNG LIÊN HỆ
 
CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ HOÀNG PHI
 
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ GỌI: 19006557 - "Một cuộc gọi, mọi vấn đề"

 

– Nhánh 1: Tư vấn luật Dân sự (Hợp đồng, công chứng, thừa kế, chuyển nhượng tài sản v.v…)

–  Nhánh 2: Tư vấn luật Hình sự (Quy định về tội phạm, các tội danh; Thời hạn tạm giam, tạm giữ, phạt tù v.v..)

–  Nhánh 3:  Tư vấn luật Hôn nhân gia đình (Thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục ly hôn, ly hôn có yếu tố nước ngoài; Phân chia tài sản; Lưu ý về tài sản trước khi kết hôn v.v…)

–  Nhánh 4:  Tư vấn pháp luật đất đai (Chuyển nhượng đất; Tranh chấp đất; Đăng ký quyền sử dụng đất;…)

–  Nhánh 5: Tư vấn luật Doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài (Thành lập công ty; Thay đổi đăng ký kinh doanh, Chuyển nhượng cổ phần, Giải thể doanh nghiệp – Tư vấn đầu tư nước ngoài, xin cấp phép đầu tư, …)

–  Nhánh 6: Tư vấn Sở hữu trí tuệ (Các vấn đề về bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả; Xử lý vi phạm bản quyền; Tra cứu Sáng chế, Tra cứu Kiểu dáng, Tra cứu Nhãn hiệu v.v…)

–  Nhánh 7:  Tư vấn thuế – kế toán, Bảo hiểm, Lao động

–  Nhánh 8: Tư vấn giấy phép (Giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp ICP: Giấy phép mạng xã hội trực tuyến; Giấy phép Sàn giao dịch thương mại điện tử; Giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm; Giấy phép kinh doanh rượu; Giấy phép phòng cháy chữa cháy v.v…)

–  Nhánh 0:  Đặt lịch hẹn luật sư và yêu cầu dịch vụ pháp lý

Tìm kiếm