Phân biệt Tố cáo và Khiếu nại

04/12/2015 | 16:12 (Lượt xem: 8785)
Quốc hội đã ban hành Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 và Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 giúp cho người dân thuận tiện trong việc thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo, đồng thời giúp cho các cơ quan nhà nước xử lý các vụ việc theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền mà pháp luật quy định.

Có thể bạn quan tâm:

 

Trong những năm gần đây, quá trình thực thi pháp luật khiếu nại, tố cáo đã chỉ ra không ít trường hợp gặp khó khăn, Công dân chưa phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo, nhất là khi đơn thư của công dân có nội dung chứa đựng cả việc khiếu nại và việc tố cáo. 

Để giải quyết hoặc thực thi luật khiếu nại và tố cáo thì trước hết phân biệt giữa khiếu nại và tố cáoPhân biệt dựa trên các tiêu chí sau:

 

1.  Định nghĩa 

-  Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật Tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

-  Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

 

2.  Bản chất

-  Khiếu nại nhằm hướng tới việc đi đòi lại quyền, lợi ích mà chủ thể khiếu nại cho là họ đã bị xâm phạm.

-  Tố cáo là hướng tới việc xử lý hành vi vi phạm và người có hành vi vi phạm.

 

3.  Chủ thể

-  Chủ thể của hành vi khiếu nại phải là người bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật.

-  Chủ thể của hành vi tố cáo chỉ là cá nhân nhưng là bất kỳ cá nhân nào nếu cá nhân đó có đủ điều kiện để thực hiện việc tố cáo.

=>  Như vậy, chủ thể thực hiện hành vi tố cáo có thể chịu tác động trực tiếp hoặc không chịu tác động của hành vi bị tố cáo.

 

4.  Đối tượng

 Xét về phạm vi tác động, đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều so với khiếu nại.

-  Đối tượng của khiếu nại chỉ là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

-  Trong khi đó, công dân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Có nghĩa là mọi hành vi có biểu hiện vi phạm pháp luật đều là đối tượng của tố cáo.

 

5. Thẩm quyền giải quyết

-  Vụ việc khiếu nại được giải quyết lần đầu tại chính cơ quan (hoặc cán bộ, công chức thuộc cơ quan này) có thẩm quyền ra quyết định hoặc thực hiện hành vi bị khiếu nại.

Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu sẽ có quyền tiếp tục thực hiện quyền khiếu nại của mình lên cấp trên trực tiếp của cấp đã có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án.

-  Còn đối với thẩm quyền giải quyết tố cáo có điểm khác là: Tố cáo hành vi vi phạm của người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.  

=> Như vậy, khác với thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào đó là chủ thể giải quyết tố cáo không có thẩm quyền giải quyết đối với đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính bản thân mình.

 

6. Trình tự giải quyết

Vấn đề khác biệt thấy rõ chính là thời hiệu giải quyết:

-  Đối với khiếu nại thời hiệu là: 90 ngày tùy thuộc đối tượng bị khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hay quyết định kỷ luật cán bộ.

-  Đối với tố cáo, pháp luật hiện hành không quy định về thời hiệu.

=> Việc không quy định thời hiệu đối với hành vi tố cáo nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật trong tình hình hiện nay.

 

7. Mục đích

-  Mục đích của khiếu nại chủ yếu là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người chủ thể khiếu nại

-  Mục đích của tố cáo không chỉ dừng ở việc bảo vệ và khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người tố cáo mà cao hơn thế nữa là nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và cộng đồng xã hội. 

=> Tóm lại, khiếu nại và tố cáo là phương thức quan trọng và hữu hiệu để công dân thực hiện được quyền dân chủ trực tiếp của mình cũng như đấu tranh bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng chính hành vi chủ động của cá nhân.

Từ trước đến nay, hai hoạt động này vẫn thường được quy định trong cùng một điều luật hay trong cùng một văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên rõ ràng là giữa khiếu nại và tố cáo có những đặc điểm khác nhau rất cơ bản cả về nội dung và cách thức giải quyết.

Quá trình thực thi pháp luật khiếu nại, tố cáo đã chỉ ra không ít trường hợp còn chưa phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo nhất là khi đơn thư của công dân có nội dung chứa đựng cả việc khiếu nại và việc tố cáo thì vấn đề thụ lý và giải quyết còn nhiều lúng túng.

Đây là một trong những nguyên nhân làm nảy sinh những nhầm lẫn, thiếu sót, thậm chí là sai lầm trong việc xử lý đơn thư, tiến hành xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân khiến người dân phải khiếu nại nhiều lần hoặc tố cáo sai sự việc. 

=> Do vậy, việc ban hành Luật khiếu nại và Luật tố cáo có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo của mình đúng pháp luật và giúp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đỡ mất thời gian, công sức, tránh được nhầm lẫn, sai sót trong khi giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUÝ KHÁCH HÀNG CẦN TƯ VẤN PHÁP LUẬT VUI LÒNG LIÊN HỆ
 
CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ HOÀNG PHI
 
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ GỌI: 19006557 - "Một cuộc gọi, mọi vấn đề"

 

– Nhánh 1: Tư vấn luật Dân sự (Hợp đồng, công chứng, thừa kế, chuyển nhượng tài sản v.v…)

–  Nhánh 2: Tư vấn luật Hình sự (Quy định về tội phạm, các tội danh; Thời hạn tạm giam, tạm giữ, phạt tù v.v..)

–  Nhánh 3:  Tư vấn luật Hôn nhân gia đình (Thủ tục đăng ký kết hôn, thủ tục ly hôn, ly hôn có yếu tố nước ngoài; Phân chia tài sản; Lưu ý về tài sản trước khi kết hôn v.v…)

–  Nhánh 4:  Tư vấn pháp luật đất đai (Chuyển nhượng đất; Tranh chấp đất; Đăng ký quyền sử dụng đất;…)

–  Nhánh 5: Tư vấn luật Doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài (Thành lập công ty; Thay đổi đăng ký kinh doanh, Chuyển nhượng cổ phần, Giải thể doanh nghiệp – Tư vấn đầu tư nước ngoài, xin cấp phép đầu tư, …)

–  Nhánh 6: Tư vấn Sở hữu trí tuệ (Các vấn đề về bảo hộ độc quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả; Xử lý vi phạm bản quyền; Tra cứu Sáng chế, Tra cứu Kiểu dáng, Tra cứu Nhãn hiệu v.v…)

–  Nhánh 7:  Tư vấn thuế – kế toán, Bảo hiểm, Lao động

–  Nhánh 8: Tư vấn giấy phép (Giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp ICP: Giấy phép mạng xã hội trực tuyến; Giấy phép Sàn giao dịch thương mại điện tử; Giấy phép An toàn vệ sinh thực phẩm; Giấy phép kinh doanh rượu; Giấy phép phòng cháy chữa cháy v.v…)

–  Nhánh 0:  Đặt lịch hẹn luật sư và yêu cầu dịch vụ pháp lý

Tìm kiếm