Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài tại Việt nam , có thể xin phép Việt nam để đâu tư sang nước thứ ba hay không ?

Nếu bản thân doanh nghiệp có dự án trực tiếp ra nước ngoài thì có thể xin đầu tư từ Việt nam. Nếu nhà đầu tư của doanh nghiệp có dự án thì không thông qua Việt nam

Đối với địa điểm kinh doanh ngành nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì người đứng đầu địa điểm kinh doanh đó có phải có chứng chỉ hành nghề không?

Luật Doanh nghiệp 2005 và Nghị định số 88 không yêu cầu như vậy. Tuy nhiên, đối với các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh cụ thể, có thể có quy định bắt buộc. Ví dụ: bạn kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân thì Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân quy định người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề. Khái niệm về cơ sở kinh doanh ở đây đã bao gồm cả chi nhánh và địa điểm kinh doanh

Vốn điều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên có được lớn hơn vốn điều lệ của chủ sở hữu hay không? (trường hợp chủ sở hữu là một tổ chức, 1 pháp nhân) Nếu có thì có cần thêm giấy tờ xác minh việc đó không?

Hiện nay chưa có quy định về mối quan hệ giữa vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên và vốn điều lệ của chủ sở hữu (thực chất gọi là vốn chủ sở hữu thì đúng hơn). Theo logic vấn đề, thì vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên không thể lớn hơn vốn chủ sở hữu vì thực chất, vốn điều lệ là vốn chủ sở hữu.

Nhà đầu tư Nhật Bản thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam có được hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí (không bao gồm trò chơi điện tử có thưởng) như billard/bida, bowling, ném phi tiêu, cầu trượt, câu cá trong nhà…tạ

Về mục tiêu “dịch vụ vui chơi giải trí (không bao gồm trò chơi điện tử có thưởng) như billard/bida, bowling, ném phi tiêu, cầu trượt, câu cá trong nhà…tại các trung tâm thương mại, khu phức hợp, khu mua sắm cao cấp” (mã ngành 9329):  không nằm trong quy định và lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO của Việt Nam và không bị hạn chế trong Hiệp định về tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Nhật Bản và Việt Nam ký ngày 14/11/2003 về tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư. Do vậy, về nguyên tắc, nhà đầu tư Nhật Bản có thể đầu tư vào lĩnh vực nêu trên.

Để thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nêu trên, nhà đầu tư cần làm thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hồ sơ và trình tự xin cấp phép được quy định cụ thể tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Công ty A (100% vốn nước ngoài) được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với ngành nghề đăng ký kinh doanh là “sản xuất đồ chơi, trò chơi” có được phép làm gia công sản phẩm về đồ chơi, trò chơi cho nước ngoài và trong nước không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Đầu tư về quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 thì nhà đầu tư được “thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về thương mại”
Khoản 5 Phần II thông tư số 4/2007/TT-BTM ngày 4/4/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, thì doanh nghiệp có vốn nước ngoài được nhận gia công, gia công lại sản phẩm phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy CNĐT.
Lưu ý, doanh nghiệp chỉ được thực hiện gia công các sản phẩm đồ chơi từ nhựa và đồ chơi không thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; các đồ chơi thuộc diện đủ điều kiện lưu hành trên thị trường theo quy định của pháp luật về quản lý đồ chơi, trò chơi.

Theo quy định, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt Nam. Như vậy, trường hợp người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài có phải làm thủ tục cấp thẻ thường trú tại Việt Nam hay không?

Trả lời: Hiện nay, trường hợp người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn theo thủ tục cấp Thẻ tạm trú ký hiệu B2 cấp cho người nước ngoài làm việc tại dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đầu tư phù hợp với mục đích, thời hạn và địa chỉ đăng ký theo quy định tại Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn thực hiện tại Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002. Trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày, nhà đầu tư phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 16 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài có giá trị sử dụng để đăng ký kinh doanh tại Việt Nam hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Ví dụ, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24//6/2009 về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu còn giá trị sử dụng thì được công nhận để hành nghề. Khi hành nghề tại Việt Nam, các cá nhân này phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp cho Sở Xây dựng địa phương nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.

Trường hợp các cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 1 và 3 điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 và khoản 4 điều 23 Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, trường hợp có cổ đông không thanh toán đủ số CP đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ khi công ty được cấp Giấy CNĐKDN thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau: - Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty; - Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; - Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty. Đồng thời, Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác. Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán, không được quyền chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác. Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó.

Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam có trụ sở đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư ở các tỉnh khác nhau thì làm thủ tục ở đâu?

Trả lời: Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho nhà đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Dự án đặt tại địa phương nào thì tỉnh/ thành phố đó sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Do đó, dự án lần đầu đặt tại đâu thì doanh nghiệp sẽ được đăng ký ở đó.

Nhà đầu tư nước ngoài có được phép kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng tại Việt Nam hay không?

Trả lời: Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh, trong đó vốn góp nước ngoài chiếm đa số, và công ty 100% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ khách sạn và nhà hàng tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được phép cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải đầu tư, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn tại Việt Nam. Hạn chế này được duy trì đến năm 2015

Nhà đầu tư nước ngoài có được phép thành lập công ty lữ hành 100% vốn nước ngoài hay không?

Trả lời: Theo cam kết gia nhập WTO thì Việt Nam chưa cam kết hình thức công ty 100% vốn nước ngoài đối với dịch vụ lữ hành. Để được cung cấp dịch vụ này tại Việt Nam, nhà đầu tư phải liên doanh với một đối tác Việt nam

Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài?

Trả lời: Theo cam kết gia nhập WTO thì các doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài được phép tổ chức đưa khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam (inbound), đồng thời được phép cung cấp dịch vụ lữ hành nội địa nhưng phải là một phần của dịch vụ đưa khách du lịch vào Việt nam. Các doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài không được tổ chức tour tham quan nước ngoài cho khách du lịch Việt Nam (outbound). Hướng dẫn viên du lịch trong các doanh nghiệp lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài có được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài để kinh doanh dịch vụ quảng cáo hay không?

Trả lời: Theo cam kết gia nhập WTO thì nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép thành lập công ty liên doanh (CTLD) trong đó nước ngoài có thể góp vốn vào liên doanh ở bất kỳ tỷ lệ nào nhỏ hơn 100%. Đồng thời, đối tác Việt Nam trong liên doanh phải là doanh nghiệp đã được phép kinh doanh dịch vụ quảng cáo. CTLD được phép cung cấp dịch vụ quảng cáo cho tất cả các loại sản phẩm, trừ thuốc lá. Việc cung cấp dịch vụ quảng cáo cho mặt hàng rượu là được phép nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước.
 

Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại?

Trả lời: Tên thương mại thuộc tài sản trí tuệ cần chú ý xây dựng và bối đắp ngay khi doanh nghiệp ra đời. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một tên thương mại (dù có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hoá khác nhau).

Cần lưu ý khi thiết kế tên thương mại:

Phần phân biệt nên là tập hợp chữ, dễ phát âm, dễ nhớ với số đông người giao tiếp ở thị trường doanh nghiệp kinh doanh. Nếu có ý định hoạt động ở nước ngoài thì không nên chọn tập hợp chữ có dấu vì khó phát âm. Cần chú ý nghĩa của tập hợp các chữ, không có nghĩa xấu gây phản cảm. Tên thương mại của mình không trùng hoạc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh, hoặc nhẫm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng của người khác, không vi phạm điều cấm. Lựa chọn dấu hiệu chữ tạo ấn tượng về phong cách (tin cậy, năng động).

Để đảm bảo khả năng phân biệt phải rà soát tên thương mại của các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng thị trường để tránh tên thương mại của mình xung đột (trùng, không có thể phân biệt) với các tên thương mại đã có.

Tên thương mại là gì?

Trả lời: Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để nhận biết và phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực (Điều 4.21 Luật SHTT).

Tên thương mại phải là tập hợp các chữ, phát âm được và có nghĩa.

Tên thương mại bao gồm hai phần: Phần mô tả và phần phân biệt.

Phần mô tả là một tập hợp các từ có nghĩa mô tả tóm tắt loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh.

Phần phân biệt là tập hợp các chữ cái phát âm được, có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa. Phần mô tả không có khả năng tạo nên tính phân biệt cho tên thương mại (hai doanh nghiệp có tên thương mại khác nhau có thể có phần mô tả giống nhau). Ví dụ: Với tên Công ty TNHH xây dựng Thành Đô. Phần mô tả là “Công ty TNHH xây dựng”, phần phân biệt là “Thành Đô”, phân biệt với “Công ty TNHH xây dựng Tiến Thành”. “Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam” không có khả năng phân biệt (Tổng công ty - mô tả loại hình công ty; Bưu chính viễn thông- lĩnh vực hoạt động; Việt Nam - không có khả năng phân biệt). Vì vậy phải thêm dấu hiệu khác là  “VNPT” là tên giao dịch.

Tên thương mại thường là tên doanh nghiệp.

Cần lưu ý điều gì khi thiết kế nhãn hiệu?

Trả lời: Khi thiết kế nhãn hiệu, ngoài yêu cầu như tên thương mại cần lưu ý:

Một doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu dùng cho nhiều loại hàng hoá, thị trường khác nhau. Nhưng những nhãn hiệu thành công (sử dụng lâu năm, chiếm lĩnh thị trường, người tiêu dùng tín nhiệm) cần tập trung phát huy, không nên thay.

Có thể sử dụng thành phần phân biệt trong tên thương mại để làm nhãn hiệu. Coi đó là nhãn hiệu cơ bản, sau đó tạo nên nhãn hiệu liên kết.

Không chỉ là chữ, mà nên sử  dụng hình ảnh, hoặc kết hợp cả hai. Chú ý dễ nhớ, dễ truyền thụ, dễ phổ cập.

Đảm bảo không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác. Do vậy cần phải kiểm tra, đối chiếu trước.

Không sử dụng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt, bị cấm như: Mô tả hàng hoá, hình vẽ diễn tả hàng hoá, tên gọi thông thường, chỉ dẫn phương pháp sản xuất, số lượng, chất lượng chủng loại, nguồn gốc sản phẩm hàng hoá. Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn, lừa dối về chất lượng, công dụng.

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu kiểm tra, dấu bảo hành của cơ quan Nhà nước, trùng với quốc huy, quốc kỳ, ảnh lãnh tụ.

Lưu ý khía cạnh mỹ thuật như cần phải đẹp, độc đáo, gây ấn tượng, thiện cảm nổi bật. Tuy nhiên, như vậy sẽ thu hẹp phạm vi bảo hộ.

Nhãn hiệu là gì?

Trả lời: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đồng thời đáp ứng hai điều kiện:

Dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được, có thể là dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc kết hợp các yếu tố trên, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Dấu hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác

Nhãn hiệu phải đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chủ sở hữu có toàn quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ.

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là  nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng  rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Điều 4 Luật SHTT)

Vì sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp và ai có quyền đăng ký ?

Câu hỏi 15. Vì sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp và ai có quyền đăng ký ?

Trả lời: Kiểu dáng công nghiệp phải đăng ký và nếu đáp ứng các yêu cầu thì quyền sở hữu được thừa nhận thông qua việc xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp).

Cần phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp với Cục Sở hữu trí tuệ vì quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ phát sinh trên cơ sở bằng độc quyền và trong thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu có độc quyền sử dụng, chuyển giao. Như vậy mới có thể được bù đắp chi phí về vật chất, trí tuệ, được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành quả của mình.

Những người sau đây có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Tác giả (người hoặc những người trực tiếp tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính công sức của mình) nếu tác giả tự đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất của mình để tạo ra kiểu dáng công nghiệp; hoặc tổ chức, cá nhân giao việc, cung cấp  kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả hoặc ký hợp đồng thuê việc với tác giả và không có thoả thuận khác trong hợp đồng này.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn cho tổ chức, cá nhân khác, kể cả đơn đã nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký (Điều 86 Luật SHTT).

Trường hợp có sự đầu tư kinh phí của nhà nước thì quyền đăng ký của nhà nước đối với việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp tương ứng như đối với sáng chế (Điều 9 Nghị định 103/2006/Nđ-CP).

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Trả lời: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài  của sản phẩm, thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.

 Để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới đối với thế giới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp. Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thẩm mỹ, hấp dẫn thị hiếu người tiêu dùng bằng nét độc đáo, vẽ đẹp và nâng cao tính tiện ích của sản phẩm.

Điểm mấu chốt của khái niệm trên là kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm, tái tạo bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp (vì vậy nên gọi là kiểu dáng công nghiệp). Nếu không có yếu tố này thì không phải là kiếu dáng công nghiệp mà là sự sáng tạo nghệ thuật (thuộc bản quyền tác giả).

Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được thể hiện và công nhận khi kiểu dáng đó đảm bảo: khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên (trong trường hợp được hưởng quyền ưu tiên) và chưa được bộc lộ công khai ở trong và ngoài nước.

Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được thừa nhận nếu so với các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức văn bản, hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong hay ngoài nước thì kiểu dáng đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp là khả năng có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài giống hệt nhau bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp (Điều 63, 65, 66, 67 Luật SHTT).

Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì?

Trả lời: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các yêu cầu sau: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: có tính mới, có khả năng áp dụng  công nghiệp (Điều 4.12, Điều 58 Luật SHTT).

Sáng chế, giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật và giải pháp đó được công nhận là có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới khi: Thứ nhất, giải pháp kỹ thuật không trùng với giải pháp kỹ thuật đã được mô tả và đã nộp cho cơ quan cấp bằng độc quyền về sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trước đó. Thứ hai, trước đó giải pháp kỹ thuật này chưa bộc lộ công khai ở trong hay ngoài nước dưới hình thức sử dụng hay mô tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào mà căn cứ vào đó người có trình độ trung bình có thể thực hiện giải pháp kỹ thuật đó.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có trình độ sáng tạo nếu giải pháp đó là bước tiến sáng tạo và cho đến ngày ưu tiên của đơn so với trình độ kỹ thuật của trong và ngoài nước, giải pháp đó không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có khả năng áp dụng nếu căn cứ vào bản chất của giải pháp kỹ thuật được mô tả trong sáng chế, giải pháp hữu ích, có thể thực hiện được giải pháp đó trong việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm, hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và đạt được kết quả ổn định (Điều 60, Điều 61, Điều 62 Luật SHTT).

Những người nào có quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả và quyền liên quan?

Trả lời: Những chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:

Tác giả; chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan; người thừa kế hợp pháp; cá nhân, tổ chức, được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan; cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng; người biểu diễn; nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình; tổ chức phát sóng, tổ chức đại diện tập thể được uỷ thác; các chủ thể quyền khác theo quy dịnh của pháp luật.

Cơ quan nhà nước cũng có thể khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 44 Nghị định 100/2006/NĐ-CP).

Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền tác giả?

Trả lời: Các hành vi sau đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền tác giả:

1. Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2. Mạo danh tác giả.

3. Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả, đồng tác giả trong trường hợp có đồng tác giả.

4. Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.

5. Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền (trừ trường hợp có quy định khác).

6. Làm tác phẩm phái sinh nhưng không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền (trừ trường hợp có quy định khác).

7. Sử dụng tác phẩm mà không dược phép của chủ thể quyền, không trả nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất (trừ trường hợp có quy định khác).

8. Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả, hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

 9. Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông hoặc các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

10. Xuất bản tác phẩm không được phép của chủ sở hữu quyên tác giả.

11. Cố ý huỷ bỏ, làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền.

12. Cố ý xoá bỏ, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

13. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu biện pháp kỹ thuật để bảo vệ quyền của tác giả đối với tác phẩm của mình.

14. Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

15. Xuất khẩu, nhập khẩu bản sao tác phẩm mà không được chủ sở hữu quyền tác giả cho phép (Điều 28 Luật SHTT).

Quyền của tác giả (quyền tác giả) bao gồm những quyền gì?

Trả lời: Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo.

Quyền nhân thân gồm các quyền: Đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm của mình; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho phép người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền nhân thân đối với tác phẩm mà mình sáng tạo gồm: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, cho phép hoặc không cho phép người khác sửa đổi nội dung của tác phẩm.

Chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả có các quyền nhân thân đối với tác phẩm gồm: công bố, phổ biến hoặc cho người khác công bố, phổ biến tác phẩm thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thảo thuận khác; cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp giữa tác giả và chủ sở hữu có thoả thuận khác (Điều 19 Luật SHTT, Điều 22 Nghị định 100/106/NĐ-CP).

Quyền tài sản bao gồm:

đối với tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền như được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức như xuất bản, tái bản, trưng bày, truyển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê; được nhận giải thuởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả.

Đối với tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm có các quyền tài sản đối với tác phẩm mà mình là tác giả gồm: được hưởng nhuận bút; được hưởng thù lao khi tác phẩm được sử dụng; được nhận giải thưởng đối với tác phẩm mà mình là tác giả.

Chủ sở hữu không đồng thời là tác giả được hưởng lợi ích vật chất từ việc sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản, trưng bày, triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; dịch, phóng tác, cải biên, chuyển thể, cho thuê (Điều 22 Luật SHTT, Điều 23 Nghị định 100/2006/NĐ-CP).

Có bắt buộc đăng ký quyền tác giả với Cục bản quyền tác giả mới phát sinh quyền không?

Trả lời: Quyền tác giả đối với tác phẩm phát sinh tại thời điểm tác phẩm sáng tạo được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, không phân biệt tác phẩm đã công bố hoặc chưa công bố, đã đăng ký bảo hộ hoặc chưa đăng ký bảo hộ.

 Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đăng ký tác phẩm thuộc sở hữu của mình tại cơ quan bản quyền tác giả của Nhà nước để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.

Việc đăng ký bản quyền tác giả cũng không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu tác giả sáng tạo đăng ký tác phẩm với Cục Bản quyền tác giả thì không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại (Điều 49 Luật SHTT).

Thế nào là quyền tác giả?

Trả lời: Quyền tác giả là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, thường gọi là bản quyền tác giả.

Quyền tác giả thường được xác lập đối với những người sáng tạo ra tác phẩm gốc về văn học, kịch, âm nhạc, nghệ thuật.

Quyền này cho phép người sáng tạo kiểm soát được việc khai thác, sao chép, cải biên, công bố tác phẩm của mình.

Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình mã hoá (Điều 4.3 Luật SHTT)

Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?

Trả lời: Trí tuệ là khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định. Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần như tác phẩm văn học, nghệ thuật, tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.

Các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhà nước bảo hộ bao gồm: Đối tượng quyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học; đối tượng liên quan đến quyền tác giả như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm: nhóm quyền tác giả (bản quyền tác giả), nhóm sở hữu công nghiệp (quyền sở hữu công nghiệp) và giống cây trồng (Điều 3 Luật SHTT).

Hiện tại là loại hình cty TNHH 2TV khi đổi qua loại hình Cty TNHH 1 TV thì tên công ty mới có bắt buộc phải đổi thành Công Ty TNHH Một Thành Viên hay vẫn có thể giữ nguyên như tên cũ

Sở Kế hoạch và Ðầu tư xin phúc đáp câu hỏi của quý ông (bà) như sau: 

Trong trường hợp này, tên của công ty sau khi chuyển đổi loại hình hình doanh nghiệp không yêu cầu phải có cụm từ một thành viên.

Công ty cổ phần chúng tôi vừa Đại hội cổ đông thông qua sửa đổi Điều lệ về việc quy định thêm chức danh quản lý là Phó Chủ tịch HĐQT. Xin hỏi quy định như vậy có đượcc không?

 Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 22 Luật Doanh nghiệp quy định về Nội dung Điều lệ công ty

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.

4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.

7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Xin thông báo để Ông, bà biết.

Nhờ anh chị giải thích giùm. Nếu tôi là cán bộ công nhân viên nhà nước, vậy tôi có được tham gia góp vốn vào công ty khác được không. Xin cảm ơn

Tại điểm b, khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

 Nếu quý ông (bà) là cán bộ công nhân viên nhà nước và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì không được tham gia thành lập, quản lý hoặc góp vốn thành lập vào công ty khác.

Anh chị cho tôi hỏi: Hiện tại tôi đang làm chủ DNTN, bây giờ tôi có thể tiếp tục đứng tên Giám đốc Công ty TNHH một thành viên được không. Rất mong được hồi âm sớm của anh chị. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan không quy định cấm 1 cá nhân là chủ doanh nghiệp đồng thời là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH cùng lúc.

Tôi đang định thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ, tuy nhiên tôi tốt nghiệp Đại học Thương mại chuyên ngành Kế toán, vậy cho hỏi tôi có đủ điều kiện để đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ hay không?

Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, giám đốc, Phó giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện sau đây:

 +   Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp bị cấm không được thành lập, quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ và trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ bảo vệ (người bị Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp; người đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách hoặc bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ hoặc người có tiền án về các tội do lỗi cố ý hoặc người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; người nghiện ma túy).

 +   Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành Kinh tế, Luật.

 +   Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thỏa mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Xin hỏi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề bưu chính, chuyển phát thì cần điều kiện gì hay không?

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định điều kiện tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính:

a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;

b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

Văn phòng đại diện có được khắc con dấu riêng không? Nếu được thì làm thủ tục tại đâu?

Công ty chúng tôi tại Vĩnh Phúc vừa làm xong thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động của VPĐD tại HN, theo quy định của pháp luật thì VPĐD có được khắc con dấu riêng không? Nếu được thì làm thủ tục tại đâu?

Trả lời: Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật chúng tôi trả lời bạn như sau: 

Văn phòng đại diện được quyền đăng kí con dấu riêng để thuận tiện cho quá trình hoạt động. Bạn tiến hành thủ tục đăng kí dấu cho Văn phòng đại diện tại Công an thành phố Hà Nội.

 

Ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý của doanh nghiệp trước đăng ký kinh doanh:

1/ Kinh doanh dịch vụ pháp lý

2/ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm

3/ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y

4/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.

5/ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

6/  Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật

7/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng.

8/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải

9/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

10/ Kinh doanh dịch vụ kế toán

11/ Dịch vụ môi giới bất động sản;

12/ Dịch vụ định giá bất động sản;

13/ Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ nào?

Trả lời: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý đầu tư có thẩm quyền. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 158 của Luật Doanh nghiệp bao gồm:

a) Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;

e) Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;

g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.

4. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

5. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, thì những người quy định tại khoản 4 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết; và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền.

6. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhận hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thông báo với cơ quan thuế, cơ quan công an về việc giải thể doanh nghiệp và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh hoặc sổ đăng ký đầu tư, nếu cơ quan thuế và cơ quan công an có liên quan không có yêu cầu khác.

Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền gì?

Trả lời:

Điều 49 Luật Doanh nghiệp quy định:

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

Một doanh nghiệp trong nước muốn lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài có được không

Trả lời: Khoản 5 Điều 37 Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại một địa phương theo địa giới hành chính. Trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện do Chính phủ quy định”

Tôi đang làm giám đốc công ty TNHH vậy có được làm Giám đốc Công ty cổ phần hay không

Trả lời: Khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp quy định : “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

Thay đổi thông tin năm sinh trong hồ sơ BHXH

Hỏi: Mình đang công tác bên ngành dược, trước đây quyết định đi làm, bằng trung cấp dược của mình và hồ sơ BHXH là 1971, nhưng vì không biết nên sau này khi làm lại cmnd thì minh làm là 1972, vì thế nên hồ sơ Đảng, và bằng cao đẳng dược của mình là 1972, giấy tờ của các con cũng khai 1972, Giờ mới phát hiện ra, Cho mình hỏi mình có thể thay đổi thông tin năm sinh trong hồ sơ BHXH được không? Nếu không thì cách giả quyết nào khác không?

HOÀNG PHI INVEST & I.P xin tư vấn luật cho bạn như sau:

1) Theo quy định thành phần hồ sơ cấp lại, đổi sổ BHXH do thay đổi, cải chính họ tên, ngày tháng năm sinh tại tiết 3.1.2 điểm 3.1 khoản 3 Điều 32 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT như sau:

“Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN: hồ sơ như quy định tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 2 Điều này, kèm theo:

a) Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS) của đơn vị nơi đang làm việc hoặc đơn vị quản lý trước khi ngừng việc hoặc đơn vị quản lý cấp trên trong trường hợp đơn vị cũ đã phá sản, giải thể.

b) Văn bản đính chính các loại hồ sơ, giấy tờ của đơn vị quản lý và cơ quan có thẩm quyền”.

Thành phần hồ sơ như quy định tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 2 Điều 32 định số 1111/QĐ-BHXH gồm:

“a) Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS).

b) Sổ BHXH.

c) Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh, …)”.

Bạn đã nghỉ việc từ tháng 7/2011, đến tháng 8/2012 khi đăng ký hưởng trợ cấp BHXH một lần thì gặp khó khăn do ngày tháng năm sinh trên sổ BHXH sai so đúng với giấy khai sinh. Như vậy, bạn cần phải làm thủ tục điều chỉnh lại ngày tháng năm sinh cho đúng với giấy khai sinh để được cấp lại sổ BHXH trước khi giải quyết hưởng chế độ trợ cấp BHXH một lần.

Về thành phần hồ sơ cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin trên sổ BHXH, đề nghị bạn thực hiện theo các quy định nêu trên.

2) Về thủ tục quy trình thực hiện cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH do có thay đổi thông tin tại Điều 43 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH thì về phía người tham gia BHXH thực hiện như sau:

+ Nếu hiện nay bạn chưa đi làm, đang bảo lưu thời gian tham gia BHXH thì bạn có thể liên hệ và nộp hồ sơ với đơn vị trước khi ngừng việc để làm thủ tục điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH.

+ Nếu hiện nay bạn đã đi làm thì nộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc: Theo quy định tại Điều 44 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH thì đơn vị có trách nhiệm lập thủ tục hồ sơ điều chỉnh, cấp lại sổ BHXH của bạn gửi đến cơ quan BHXH và trả kết quả mà cơ quan BHXH đã giải quyết cho bạn

Để biết rõ thêm chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH hoặc qua Tổng đài tư vấn luật 19006557 để được hướng dẫn cụ thể.

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Trying to get property of non-object

Filename: views/main_question.php

Line Number: 52

Tìm kiếm