Giấy phép Mạng xã hội trực tuyến

21/04/2015 | 11:17 (Lượt xem: 6422)
Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi cho phép người sử dụng có khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet.

Có thể bạn quan tâm một số Dịch vụ sau liên quan đến việc Đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ được tư vấn bởi Công ty Luật Hoàng Phi

 

Luật Hoàng Phi tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn và đăng ký hoạt động mạng xã hội cho rất nhiều website uy tín tại Việt Nam như: 

http://me.phununet.vnhttp://websieuthi.vnhttp://solomusic.vnhttp://media.game8.vnhttp://media.esportviet.vn; http://tik.vn; http://yton.vn; http://hoctainha.vn; http://gametv.vn; http://24bid.vn; http://designs.vn; http://download123.vn; http://share360.vn; http://henantrua.vn; http://choilive.vn; http://tim30s.com...vv

Do điều khoản bảo mật thông tin với khách hàng, chúng tôi chỉ có thể cung cấp một số website nêu trên, trên thực tế số lượng xin phép giấy phép mạng xã hội được cung cấp với Luật Hoàng Phi rất nhiều.

 

Đỗ Bích - Chuyên viên tư vấn Công ty Luật Hoàng Phi

Tư vấn Thủ tục Xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến

 

Chúng tôi xin đưa ra các vấn đề để quý khách hàng nắm rõ thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến:

1.  Mạng xã hội là gì?

Theo quy định tại khoản 22 nghị định 71/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tịn trên mạng quy định:

"Mạng xã hội là hệ thống cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các dịch vụ tương tự khác”.

 

Giấy phép Mạng xã hội trực tuyến

 

2.  Vì sao cần xin Giấy phép Mạng xã hội trực tuyến?

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet, việc sử dụng mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến đối với mọi thành phần lứa tuổi, đối tượng, theo đó sự phát triển của các website ngày càng đa dạng. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh, quy định về việc thiết lập mạng xã hội trực tuyến và các chế tài đối với hành vi hoạt động mạng xã hội không xin phép.

Cụ thể: Theo quy định tại khoản 3 điều 63 Nghị định 174/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, cụ thể  “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.”

 

3. Điều kiện cho việc xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến:

a. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.

  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.
  • Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.
  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
  • Tổ chức, doanh nghiệp mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

 

b. Điều kiện tài chính:

Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

 

c. Điều kiện về kỹ thuật

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.

 

d. Điều kiện tên miền khi xin Giấy phép mạng xã hội

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.
  • Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

QUÝ KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN

GỌI: 0961.589.686 - 0981.378.999

 

4.  Tài liệu và hồ sơ cần thiết cho việc Đăng ký mạng xã hội trực tuyến:

-  Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;

-  Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ:

+  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+  Giấy chứng nhận đầu tư;

+  Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).

+  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

-  Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

-  Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

- Đề án bao gồm các nội dung chính:

+  Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi;

+  Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định;

+  Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

+  Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;

+  Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;

+  Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;

+  Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;

+  Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

+  Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

 

5. Thời gian cho việc xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do

6. Các công việc được thực hiện bởi Luật Hoàng Phi

Với tư cách là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp, uy tín tại Việt Nam. Luật Hoàng Phi tự hào là một trong những đơn vị tư vấn số 1 trong lĩnh vực xin giấy phép mạng xã hội cho doanh nghiệp tại Việt Nam, Quý khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ tư vấn bởi Công ty Luật Hoàng Phi.

Trong quá trình xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến, chúng tôi sẽ tiến hành công việc sau:

  • Tư vấn các vấn đề liên quan đến việc xin giấy phép mạng xã hội trước khi xin giấy phép;
  • Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu và thông tin cho việc xin giấy phép mạng xã hội;
  • Soạn thảo hồ sơ và tài liệu cần thiết cho việc xin giấy phép mạng xã hội;
  • Chuyển hồ sơ cho khách hàng tham khảo, bổ sung thông tin theo yêu cầu của khách hàng (nếu có);
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép;
  • Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng

 

 

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

1. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 09, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép.

2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép

a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:

  • Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thay đổi tên miền;
  • Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
  • Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;
  • Thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm chính;
  • Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; loại hình dịch vụ mạng xã hội đối với mạng xã hội.

b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Gia hạn giấy phép

a) 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép.

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

c) Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.

4. Cấp lại giấy phép

a) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn Xin Giấy phép Thiết lập Mạng xã hội trực tuyến cho website  vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn hỗ trợ:

Số điện thoại yêu cầu dịch vụ:  HOTLINE: 0961.589.686 (Ms Bích) hoặc 0981.378.999 (Mr. Nam)

 

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
 
CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ HOÀNG PHI
 

Liên hệ Tư vấn Dịch vụ Giấy phép con: Vui lòng gọi: 1900 6557

Liên hệ yêu cầu Dịch vụ Giấy phép: Vui lòng gọi: 04.62852839; 04.39954438; Hotline: 0904.686.594 - 096.1981.886

Liên hệ ngoài giờ hành chính: Vui lòng gọi: 0981.378.999

 
Văn phòng Tại Hà Nội:

Địa chỉ: Phòng 301, Tòa nhà F4, phố Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (84.4).6 285 2839 - Fax: (84.4).6 285 1287 - Email: lienhe@luathoangphi.vn

Văn phòng Tại TP. Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: Tầng 8, số 79 Trương Định, phường Bến Thành, quận 1, TP.HCM

Tel: 0904.686.594 - Email: lienhe@luathoangphi.vn

Tìm kiếm