Trang chủ » Đất đai » Hỏi đáp luật đất đai » Đối tượng nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Đối tượng nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 31/08/2018 |
  • Đất đai |
  • 1095 Lượt xem

Mẹ tôi năm nay 61 tuổi (có HKTT tại TP Cà Mau) là: “người kháng chiến nhiễm chất độc hóa học” (loại 1- suy giảm sức khỏe 81%). Hiện nay mẹ tôi có mua một phần đất vườn tại TP Cà Mau với diện tích 300m2. Mẹ tôi muốn chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. Vậy mẹ tôi có được miễn giảm tiền sử dụng đất hay không? Nếu được thì giảm bao nhiêu và được quy định tại văn bản nào? Xin cám ơn Luật sư

Trả lời: 

Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về chuyển mục đích sử dụng đất

Trong tình huống của bạn đưa ra, đất của bạn đang là đất vườn và bạn có nhu cầu muốn chuyển sang đất ở. Trường hợp của bạn khi chuyển từ đất vườn sang đất ở thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền.

Về thủ tục để chuyển mục đích sử đất như sau:

–  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; 

–  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Những hồ sơ trên bạn sẽ tiến hành nộp tại phòng tài nguyên – môi trường cấp huyện.

–  Trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; xác định mức thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết.

– Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày người được phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thứ hai, về miễn, giảm tiền sử dụng đất

Tại Điều 11, 12 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất và tại Điều 13, 14 của Thông tư 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

– Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.

– Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp).

Như vậy, trong trường hợp của bạn để chuyển mục đích sử dụng đất bạn tiến hành các thủ tục chúng tôi đã nêu trên. Còn về việc xác định mẹ bạn của thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không thì bạn phải xác định chính xác mẹ bạn có thuộc đối tượng là người có công với cách mạng không và việc được miễn giảm này chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.

Hoặc nếu như gia đình bạn thuộc đối tượng: Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo thì vẫn được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

 Trong trường hợp cần tư vấn thêm, Anh có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.